Hướng dẫn số 63/HD-GDĐT-KT do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang ban hành quy định về việc tổ chức kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học trình độ A, B trên địa bàn tỉnh An Giang. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình kiểm tra, đánh giá năng lực và quản lý việc cấp phát chứng chỉ, đảm bảo tính khách quan, công bằng và tuân thủ đúng các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Hướng dẫn này áp dụng đối với các trung tâm ngoại ngữ, tin học, các cơ sở giáo dục và đào tạo có chức năng tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học trình độ A, B, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình thi và cấp chứng chỉ trên địa bàn tỉnh An Giang.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Mục đích và phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định rõ mục tiêu của hướng dẫn nhằm thống nhất quy trình tổ chức thi, kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học trình độ A, B. Đảm bảo việc đánh giá năng lực người học được thực hiện một cách thực chất, khách quan và đúng quy chế của ngành giáo dục.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Quy định cụ thể các đơn vị, tổ chức được phép liên kết hoặc tự tổ chức kiểm tra; xác định đối tượng thí sinh đủ điều kiện đăng ký dự thi, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người học khi tham gia kỳ thi.
- Yêu cầu về điều kiện tổ chức kiểm tra (Điều 3): Đề ra các tiêu chuẩn bắt buộc về cơ sở vật chất, phòng thi, trang thiết bị máy tính, hệ thống âm thanh phục vụ cho phần thi nghe, cũng như các yêu cầu về nhân sự bao gồm ban chỉ đạo, giám thị coi thi và cán bộ chấm thi nhằm bảo đảm tính bảo mật và an toàn cho kỳ thi.
- Nguyên tắc quản lý và cấp phát chứng chỉ (Điều 4): Thiết lập quy trình nghiêm ngặt trong việc quản lý phôi chứng chỉ, lưu trữ hồ sơ thi, xét duyệt kết quả thi và thẩm quyền ký, cấp phát chứng chỉ cho thí sinh đạt yêu cầu, ngăn chặn các hành vi gian lận và tiêu cực trong công tác quản lý văn bằng, chứng chỉ.
Hiệu lực thi hành
Hướng dẫn này có hiệu lực áp dụng đối với các kỳ kiểm tra, cấp chứng chỉ ngoại ngữ và tin học trình độ A, B được tổ chức tại tỉnh An Giang kể từ ngày ban hành. Các cơ sở giáo dục và đơn vị liên quan có trách nhiệm nghiêm túc triển khai và thực hiện theo đúng các nội dung hướng dẫn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UBND TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63/HD-GDĐT-KT | Long Xuyên, ngày 31 tháng 10 năm 2008 |
HƯỚNG DẪN
TỔ CHỨC KIỂM TRA VÀ CẤP CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ, TIN HỌC (TRÌNH ĐỘ A, B)
Căn cứ quyết định số 30/2008/QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo v/v Ban hành Qui định về tổ chức đào tạo bồi dưỡng, kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ; tin học theo chương trình giáo dục thường xuyên, Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang hướng dẫn việc tổ chức kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học trình độ A, B như sau:
I. CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TRA:
Kiểm tra để cấp chứng chỉ ngoại ngữ thực hành trình độ A, B và chứng chỉ tin học ứng dụng trình độ A, B thực hiện theo chương trình hiện hành của Bộ GD-ĐT (chương trình do Bộ GD-ĐT ban hành theo quyết định số 21/2000/QĐ-BGDĐT ngày 03 tháng 7 năm 2000)
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ KIỂM TRA:
1. Đối tượng: gồm:
a. Học viện của Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, cấp huyện; Trung tâm ngoại ngữ, tin học; Cơ sở ngoại ngữ, tin học.
b. Thí sinh tự do (bao gồm cả các đối tượng học theo hình thức tự học có hướng dẫn, học từ xa) có nhu cầu được cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.
2. Điều kiện:
a. Đối với học viên quy định tại khoản a, mục 1:
- Đã hoàn thành khóa học về ngoại ngữ, tin học phù hợp với trình độ mà thí sinh đăng ký dự kiểm tra.
- Đạt yêu cầu trong các kỳ kiểm tra định kỳ.
- Đóng đầy đủ học phí, lệ phí
- Có hồ sơ đăng ký dự kiểm tra hợp lệ theo quy định của Sở GD-ĐT.
b. Đối với thí sinh tự do:
- Có hồ sơ đăng ký dự kiểm tra hợp lệ theo quy định của Sở GD-ĐT.
- Đóng đầy đủ lệ phí kiểm tra, lệ phí cấp chứng chỉ theo quy định.
III. NỘI DUNG KIỂM TRA, THỜI LƯỢNG, YÊU CẦU CỦA ĐỀ KIỂM TRA:
1. Đối với chương trình ngoại ngữ thực hành trình độ A, B: Kiểm tra bốn nội dung: viết, đọc hiểu, nghe hiểu và hội thoại.
a. Hai kỷ năng viết và đọc hiểu:
- Tổng thời gian kiểm tra trình độ A là 90 phút. Tổng điểm tối đa: Viết: 10 điểm, đọc hiểu: 10 điểm.
- Tổng thời gian kiểm tra trình độ B là 120 phút. Tổng điểm tối đa: Viết: 10 điểm, đọc hiểu: 10 điểm.
b. Kỷ năng nghe hiểu: Tổng thời gian kiểm tra cả 2 trình độ A, B là 30 phút. Tổng điểm tối đa là 10 điểm.
c. Kỷ năng hội thoại: ở cả 2 trình độ A, B: mỗi thí sinh từ 5 đến 7 phút. Tổng điểm tối đa là 10 điểm.
Yêu cầu của đề kiểm tra đối với mỗi trình độ được xác định cụ thể trong các chương trình do Bộ GD-ĐT quy định.
2. Đối với chương trình tin học ứng dụng trình độ A, B:
a. Trình độ A: kiểm tra 2 nội dung:
- Lý thuyết: Hình thức kiểm tra viết, mỗi thí sinh trả lời 30 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian kiểm tra là 30 phút, tổng điểm kiểm tra tối đa là 10 điểm.
- Thực hành: Hình thức kiểm tra thực hành trên máy, mỗi thí sinh làm bài trực tiếp trên một máy vi tính. Nội dung kiểm tra gồm 2 bài:
+ Bài 1: Soạn thảo một văn bản: trình bày, trang trí các kiểu chữ, các kiểu định dạng, chia cột, kẻ khung, chèn frame… theo yêu cầu của đề bài. Thời gian kiểm tra là 30 phút, tổng điểm kiểm tra là 10 điểm.
+ Bài 2: Bảng tính điện tử: trình bày, trang trí một bảng tính, nhập dữ liệu, sử dụng các hàm, các công thức để tính toán…. theo yêu cầu của đề bài. Thời gian kiểm tra là 30 phút, tổng điểm kiểm tra là 10 điểm.
b. Trình độ B: kiểm tra 2 nội dung:
- Lý thuyết: Hình thức kiểm tra viết, mỗi thí sinh trả lời 30 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian kiểm tra là 30 phút, tổng điểm kiểm tra tối đa là 10 điểm.
- Thực hành: Hình thức kiểm tra thực hành trên máy, viết chương trình thực hiện một số yêu cầu do đề bài quy định. Ngôn ngữ có thể chọn hoặc Pascal (5.5) hoặc Foxpro (for Dos). Thời gian kiểm tra 90 phút, tổng điểm kiểm tra là 10 điểm.
Ghi chú: Thí sinh dự thi trình độ B phải đạt trình độ A và phải đăng ký trước sử dụng ngôn ngữ nào để được cung cấp đề thi phù hợp.
IV. THỜI ĐIỂM TỔ CHỨC KIỂM TRA:
1. Kiểm tra cấp chứng chỉ tin học ứng dụng trình độ A, B: Hàng năm Sở GD-ĐT An Giang tổ chức 3 đợt kiểm tra tập trung vào các tháng: 02, 6, 10. Thời gian cụ thể của mỗi đợt sẽ được thông báo trước ngày kiểm tra 30 ngày.
2. Kiểm tra cấp chứng chỉ ngoại ngữ thực hành trình độ A, B: Sở GD-ĐT An Giang ủy quyền cho Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh An Giang tổ chức kiểm tra tập trung cho các cơ sở dạy ngoại ngữ theo quy định của Bộ GD-ĐT. Sở GD-ĐT ra quyết định thành lập hội đồng kiểm tra.
Vào đầu năm học, Trung tâm GDTX tỉnh An Giang báo cáo về Sở kế hoạch tổ chức kiểm tra tập trung. Thời gian cụ thể của mỗi đợt kiểm tra sẽ được Sở thông báo trước ngày kiểm tra 30 ngày.
V. KIỆN ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ, XẾP LOẠI KẾT QUẢ KIỂM TRA:
1. Những thí sinh có điểm trung bình cộng của tất cả các bài kiểm tra đạt từ 5.0 trở lên, không có bài kiểm tra nào bị điểm liệt (dưới 3.0 điểm) thì được công nhận đạt kết quả kiểm tra và được cấp chứng chỉ.
2. Việc xếp loại kết quả kiểm tra được thực hiện trên cơ sở điểm trung bình cộng (ĐTBC) của tất cả các điểm kiểm tra đã qui về thang điểm 10, cụ thể:
- ĐTBC đạt từ 8.0 đến 10.0 điểm (không có điểm dưới 7.0 điểm): xếp loại Giỏi.
- ĐTBC đạt từ 7.0 đến cận 8.0 điểm (không có điểm dưới 6.0 điểm): xếp loại Khá.
- ĐTBC đạt từ 5.0 đến cận 7.0 điểm xếp loại Trung bình.
VI. THẨM QUYỀN CẤP CHỨNG CHỈ:
Đối với các đợt kiểm tra tập trung do Sở GD-ĐT An Giang tổ chức (hoặc do Trung tâm GDTX An Giang tổ chức theo sự ủy quyền của Sở) cho các cơ sở dạy ngoại ngữ, tin học trên địa bàn tỉnh An Giang thì Giám đốc Sở cấp chứng chỉ cho học viên kiểm tra đạt yêu cầu (theo quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ GD-ĐT v/v ban hành qui chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân).
VII. THỜI HẠN BẢO LƯU ĐIỂM KIỂM TRA:
1. Nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu thí sinh được bảo lưu kết quả ở các bài kiểm tra đạt từ 5.0 điểm trở lên. Thời hạn bảo lưu là 12 tháng kể từ ngày tổ chức kiểm tra.
2. Thí sinh dự kiểm tra lại để lấy chứng chỉ có quyền được miễn kiểm tra những bài có điểm kiểm tra còn trong thời hạn bảo lưu, chỉ phải dự kiểm tra lại những bài dưới 5.0 điểm.
3. Thí sinh chưa được công nhận đạt kết quả kiểm tra sẽ được nơi tổ chức kiểm tra cấp phiếu báo điểm kiểm tra. Phiếu báo điểm này được sử dụng trong đợt kiểm tra lại để tính điểm bảo lưu (nếu có).
Yêu cầu thủ trưởng các đơn vị liên quan phổ biến rộng rãi hướng dẫn này đến các đối tượng có nhu cầu đăng ký dự kiểm tra./.
|
Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC |
- 1Quyết định 33/2007/QĐ-BGDĐT về quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục ban hành
- 2Quyết định 30/2008/QĐ-BGDĐT về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo chương trình giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Quyết định 995/QĐ-UBND năm 2018 quy định về quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, tin học trong quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hướng dẫn 63/HD-GDĐT-KT về tổ chức kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học (trình độ A, B) do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang ban hành
- Số hiệu: 63/HD-GDĐT-KT
- Loại văn bản: Hướng dẫn
- Ngày ban hành: 31/10/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Hồ Việt Hiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
