Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2026/TT-BXD | Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
| DỰ THẢO 1 |
|
THÔNG TƯ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 78/2025/QH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Khoa học công nghệ môi trường và Vật liệu xây dựng,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trong hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và sử dụng trong công trình xây dựng theo cơ chế quản lý rủi ro và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng bao gồm:
a) Các cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng;
b) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng;
c) Các tổ chức đánh giá sự phù hợp (tổ chức chứng nhận, tổ chức thử nghiệm, tổ chức kiểm định, tổ chức giám định) và tổ chức giám định tư pháp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
Điều 2. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và phân loại rủi ro
1. Phân loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo mức độ rủi ro:
a) Nhóm có mức độ rủi ro cao: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại lớn và khả năng xảy ra rủi ro cao, có thể gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng nếu không có biện pháp quản lý phù hợp;
b) Nhóm có mức độ rủi ro trung bình: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại hoặc khả năng xảy ra rủi ro ở mức trung bình, có thể gây ảnh hưởng đáng kể nếu không có biện pháp quản lý phù hợp;
c) Nhóm có mức độ rủi ro thấp: sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro nguy hại nhỏ hoặc khả năng xảy ra rủi ro thấp, hầu như không gây ảnh hưởng đáng kể trong điều kiện kiểm soát hoặc sử dụng thông thường;
2. Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm có mức độ rủi ro trung bình, có mức độ rủi ro cao kèm theo mã HS được quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan định kỳ rà soát, cập nhật danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo mức độ rủi ro để bảo đảm phù hợp với yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ.
4. Đối với hàng hóa vật liệu xây dựng xuất khẩu, nhập khẩu chưa được liệt kê và xác định mã HS hoặc có sự khác biệt, không thống nhất trong việc phân loại và xác định mã HS, việc xác định mã HS thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Sau khi thông quan, các tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu gửi văn bản về Bộ Xây dựng để làm cơ sở phối hợp với Bộ Tài chính xem xét thống nhất, cập nhật, bổ sung vào danh mục mã HS.
Điều 3. Ghi nhãn hàng hóa vật liệu xây dựng
1. Việc ghi nhãn hàng hóa, sử dụng nhãn điện tử và cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng mã số, mã vạch, mã QR, RFID và các giải pháp công nghệ số khác để phục vụ truy xuất nguồn gốc và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có quy định riêng về nội dung nhãn, thông tin bắt buộc thì thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Chương II
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, LƯU THÔNG VÀ SỬ DỤNG
Điều 4. Yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
1. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về quản lý vật liệu xây dựng; công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật.
2. Đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro thấp:
a) Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng và ghi nhãn theo quy định tại Điều 3 Thông tư này trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
b) Tự nguyện công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn tương ứng. Việc công bố hợp chuẩn thực hiện theo quy định của pháp luật về công bố hợp chuẩn và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và Điều 10 của Thông tư này.
3. Đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro trung bình và rủi ro cao:
a) Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và ghi nhãn theo quy định tại Điều 3 Thông tư này trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
b) Bắt buộc công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Việc công bố hợp quy thực hiện theo quy định của pháp luật về công bố hợp quy và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và Điều 11 của Thông tư này.
Điều 5. Quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng trong sản xuất
1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng trong sản xuất thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa.
2. Cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có trách nhiệm sau đây:
a) Đảm bảo thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường trong nước theo quy định tại Điều 66 của Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ;
c) Xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với loại hình sản phẩm, quy mô sản xuất và yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng;
d) Thực hiện kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, bán thành phẩm, thành phẩm; lưu trữ đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ kiểm soát chất lượng và hồ sơ truy xuất nguồn gốc theo quy định.
Điều 6. Quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng xuất khẩu
1. Hàng hóa vật liệu xây dựng xuất khẩu phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của thị trường nhập khẩu.
2. Khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm vật liệu xây dựng Việt Nam.
Điều 7. Quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu
1. Việc quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật có liên quan.
2. Đối với hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro cao, người nhập khẩu phải thực hiện:
a) Thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu theo quy định của pháp luật thông qua cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia.
b) Khi đăng ký kiểm tra nhà nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu cung cấp hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật về kiểm tra nhà nước đối với chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
c) Hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro cao phải đăng ký kiểm tra nhà nước trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
3. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng được thực hiện theo mức độ rủi ro đối với từng loại sản phẩm, hàng hóa.
4. Việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
5. Áp dụng biện pháp miễn, giảm kiểm tra theo quy định tại Điều 86 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ
6. Việc xử lý các hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường
Việc quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường thực hiện theo cơ chế hậu kiểm trên cơ sở phân tích mức độ rủi ro theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng trong quá trình sử dụng
1. Việc quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng trong quá trình sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức, cá nhân sử dụng vật liệu xây dựng trong công trình xây dựng có trách nhiệm lựa chọn, sử dụng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng và bảo đảm yêu cầu về an toàn, chất lượng công trình.
Chương III
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP CHUẨN, HỢP QUY SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Điều 10. Công bố hợp chuẩn
1. Đối tượng công bố hợp chuẩn là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
2. Tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận sự phù hợp hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn thực hiện đăng ký bản công bố hợp chuẩn theo quy định của pháp luật về công bố hợp chuẩn.
Điều 11. Công bố hợp quy
1. Đối tượng của công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Xây dựng ban hành và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ sở để thực hiện việc công bố hợp quy:
a) Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã được công nhận, được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật (áp dụng cho sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro trung bình);
b) Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định theo quy định của pháp luật (áp dụng cho sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro cao).
3. Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức chứng nhận, tổ chức thử nghiệm nước ngoài thì các tổ chức này phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công bố hợp quy thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 12. Chứng nhận hợp quy
1. Việc đánh giá hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro cao và trung bình được thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp tương ứng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Phương pháp lấy mẫu, quy cách và số lượng mẫu để thử nghiệm đánh giá:
a) Phương pháp lấy mẫu điển hình, mẫu đại diện thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;
b) Quy cách và số lượng mẫu thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;
c) Đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu, việc lấy mẫu phục vụ chứng nhận hợp quy thực hiện theo quy định của pháp luật và thỏa thuận với nhà sản xuất, nhà nhập khẩu.
Điều 13. Tổ chức đánh giá sự phù hợp và tổ chức giám định tư pháp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
1. Phải đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của kết quả đánh giá, giám định.
3. Thực hiện chế độ báo cáo, lưu trữ hồ sơ và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
1. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, hủy bỏ quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
3. Ban hành, sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vật liệu xây dựng.
4. Công bố, cập nhật danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm có mức độ rủi ro cao, có mức độ rủi ro trung bình.
5. Tổ chức kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo thẩm quyền.
6. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng, vận hành và khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng tại địa phương theo phân cấp.
2. Thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
3. Tổ chức tiếp nhận, quản lý hồ sơ công bố hợp quy; thực hiện việc đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực công bố hợp quy theo quy định của pháp luật; tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu theo cơ chế quản lý rủi ro.
4. Thực hiện tiếp nhận, xác nhận hoặc từ chối hồ sơ miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu; thông báo việc dừng áp dụng chế độ miễn, giảm kiểm tra theo quy định của pháp luật
5. Thực hiện quản lý, kiểm tra hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn; phối hợp với cơ quan hải quan và các cơ quan liên quan trong kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu.
6. Tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn theo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng; nội dung, hình thức báo cáo thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền.
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp và tổ chức giám định tư pháp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
1. Tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này.
2. Thực hiện chế độ báo cáo trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật; nội dung, hình thức báo cáo thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về mọi thay đổi có ảnh hưởng đến năng lực hoạt động đánh giá sự phù hợp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 10/2024/TT-BXD kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa vật liệu xây dựng đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật QCVN16:2023/BXD và Giấy chứng nhận còn hiệu lực thì được phép sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy và dấu hợp quy cho đến khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đó.
Điều 19. Trách nhiệm thi hành
1. Các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; tổ chức đánh giá sự phù hợp; tổ chức giám định tư pháp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Phụ lục I
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số ...../2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Mã HS | Phương thức đánh giá hợp quy * |
| 1 | Xi măng poóc lăng | 2523.29.90 | PT1, PT5, PT7 |
| 2 | Xi măng poóc lăng hỗn hợp | 2523.29.90 | PT1, PT5, PT7 |
| 3 | Xi măng poóc lăng bền sun phát | 2523.29.90 | PT1, PT5, PT7 |
| 4 | Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa | 2505.10.00 | PT1, PT5, PT7 |
| 5 | Cát nghiền cho bê tông và vữa | 2517.10.00 | PT1, PT5, PT7 |
| 6 | Gạch gốm ốp lát | 6907.21.91 6907.21.92 6907.21.93 6907.22.91 6907.22.92 6907.22.93 6907.23.91 6907.23.92 6907.23.93 6907.21.94 6907.22.94 6907.23.94 | PT1, PT5, PT7 |
| 7 | Đá ốp lát tự nhiên | 2506.10.00 2506.20.00 2514.00.00 2515.12.20 2515.20.00 2516.20.20 2516.12.20 6802.21.00 6802.23.00 6802.29.10 6802.29.90 6802.91.10 6802.91.90 6802.92.00 6802.93.10 6802.93.00 | PT1, PT5, PT7 |
| 8 | Đá ốp lát nhân tạo | 6810.19.90 6810.19.10 | PT1, PT5, PT7 |
| 9 | Sản phẩm bê tông khí chưng áp | 6810.99.00 | PT1, PT5, PT7 |
| 10 | Tấm tường: - Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép. - Tấm tường nhẹ ba lớp xen kẹp. - Tấm tường bê tông khí chưng áp | 6810.91.90 | PT1, PT5, PT7 |
| 11 | Sơn tường - dạng nhũ tương | 3209.10.90 | PT1, PT5, PT7 |
| 12 | Ván gỗ nhân tạo - ván sợi | 4411.1200 4411.1300 4411.1400 4411 9200 4411.9300 4411.9400 | PT1, PT5, PT7 |
|
| Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm | 4410.11.00 | PT1, PT5, PT7 |
|
| Ván gỗ nhân tạo - Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình | 4418.99.00 | PT1, PT5, PT7 |
| 13 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất | 3917.23.00 3917.40.00 | PT1, PT5, PT7 |
| 14 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất | 3917.21.00 3917.40.00 3917.32.99 3917.33.90 | PT1, PT5, PT7 |
| 15 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất | 3917.22.00 3917.40.00 3917.32.99 3917.33.90 | PT1, PT5, PT7 |
| 16 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP) | 3917.29.25 3917.40.00 | PT1, PT5, PT7 |
* Ghi chú: Phương thức đánh giá hợp quy: Phương thức 1 (PT1), Phương thức 5 (PT5), Phương thức 7 (PT7).
Phụ lục II
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO CAO
(kèm theo Thông tư số ...../2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Mã HS | Biện pháp kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu | Phương thức đánh giá hợp quy * |
| 1 | Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng | 3824.99.99 | Sau khi thông quan | PT1, PT7 |
| 2 | Xỉ hạt lò cao | 2618.00.00 | Trước khi thông quan. | PT1, PT7 |
| 3 | Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông |
| Trước khi thông quan. | PT5 |
| 4 | Tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng | 2621.90.90 | Trước khi thông quan. | PT5 |
| 5 | Kính phẳng tôi nhiệt | 7007.19.90 | Trước khi thông quan. | PT5 |
| 6 | Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp | 7007.29.90 | Trước khi thông quan. | PT5 |
| 7 | Kính nổi | 7005.29.90 7005.29.20 | Trước khi thông quan. | PT5 |
| 8 | Kính phủ phản quang | 7005.21.90 7005.10.90 | Trước khi thông quan. | PT5 |
| 9 | Kính phủ bức xạ thấp (Low E) | 7005.21.90 7005.10.90 | Trước khi thông quan. | PT5 |
| 10 | Kính hộp gắn kín cách nhiệt | 7008.00.00 | Trước khi thông quan. | PT5 |
| 11 | Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp | 2620.99.90 | Sau khi thông quan | PT5 |
| 12 | Xỉ thép làm vật liệu san lấp | 2619.00.00 | Sau khi thông quan | PT5 |
| 13 | Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp | 3825.69.00 | Sau khi thông quan | PT5 |
| 14 | Amiăng crizotin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng | 2524.90.00 | Sau khi thông quan | PT1, PT5, PT7 |
| 15 | Tấm sóng amiăng xi măng | 6811.40.10 | Sau khi thông quan | PT1, PT5, PT7 |
| 16 | Tấm thạch cao và Panel thạch cao cốt sợi | 6809.11.00 6809.19.90 | Sau khi thông quan | PT1, PT5, PT7 |
* Ghi chú: Phương thức đánh giá hợp quy: Phương thức 1 (PT1), Phương thức 5 (PT5), Phương thức 7 (PT7).
Phụ lục III
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BXD ngày / /2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
| (Tên cơ quan chủ quản) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /BC-... | …,ngày tháng năm 202… |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
(Số liệu năm 202..... tính từ ngày .......đến ngày......)
Kính gửi: Bộ Xây dựng
A. Đối với cơ quan kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro cao nhập khẩu
1. Tổng số lô hàng đã đăng ký kiểm tra:........................lô, trong đó:
- Số lô đã qua kiểm tra đạt yêu cầu:......................lô (chi tiết xem bảng 1)
- Số lô không đạt yêu cầu:.....................................lô (chi tiết xem bảng 2)
- Số lô trốn tránh kiểm tra: ....................................lô (chi tiết xem bảng 3)
2. Tình hình khiếu nại: (lô hàng, doanh nghiệp, tình hình khiếu nại và giải quyết...)
3. Kiến nghị:
Bảng 1. Kết quả kiểm tra chất lượng các lô hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro cao nhập khẩu đạt yêu cầu
| TT | Tên hàng hóa | Tổng số (lô) | Đơn vị tính | Khối lượng | Nguồn gốc, xuất xứ |
| .... |
|
|
|
|
|
Bảng 2. Kết quả kiểm tra chất lượng các lô hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro cao nhập khẩu không đạt yêu cầu
| TT | Số hồ sơ | Người nhập khẩu | Địa chỉ, số điện thoại | Tên hàng hóa | Số lượng | Xuất xứ | Lý do không đạt | Các biện pháp đã được xử lý |
| ..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3. Các doanh nghiệp trốn tránh kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng có mức độ rủi ro cao nhập khẩu
| TT | Giấy đăng ký kiểm tra số | Người nhập khẩu | Địa chỉ, số điện thoại | Tên hàng hóa | Số lượng | Tờ khai hàng hóa | Thời gian nhập khẩu |
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
B. Đối với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (ngoài đối tượng nêu tại Mục A)
1. Tình hình hoạt động của đơn vị được kiểm tra
…
2. Việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
- Kiểm soát quá trình sản xuất từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm vật liệu xây dựng đầu ra;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
- Tiêu chuẩn công bố áp dụng;
- Ghi nhãn:
...
3. Các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện
- …
- …
4. Đề xuất, kiến nghị
- …
- …
| Nơi nhận: | Cơ quan báo cáo |
Dự thảo Thông tư quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
