Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
| DỰ THẢO |
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHỤC HỒI, PHÁ SẢN VỀ QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định chi tiết khoản 2 Điều 9 và Điều 21 của Luật Phục hồi, phá sản về tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; quản lý nhà nước đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
2. Quy định biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Phục hồi, phá sản về hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, cơ quan quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 3. Nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
2. Tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên.
3. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ, tính trung thực, minh bạch, khách quan.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động hành nghề.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
1. Nghiêm cấm Quản tài viên thực hiện các hành vi sau đây:
a) Cho thuê, cho mượn hoặc cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của mình để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
b) Thông đồng, móc nối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán để làm sai lệch các nội dung liên quan đến hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
c) Gợi ý, thỏa thuận hoặc nhận tiền, tài sản hoặc các lợi ích khác từ người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản hoặc lợi dụng danh nghĩa Quản tài viên để thu lợi từ cá nhân, tổ chức ngoài chi phí Quản tài viên được nhận theo quy định của pháp luật;
d) Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để thông đồng với cá nhân, tổ chức nhằm mục đích vụ lợi;
đ) Tiết lộ thông tin về tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán mà mình biết được trong quá trình hành nghề, trừ trường hợp được doanh nghiệp, hợp tác xã đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
e) Các hành vi khác trái với quy định của pháp luật, Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên.
2. Nghiêm cấm doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện các hành vi sau đây:
a) Thực hiện các hành vi quy định tại các điểm b, c, đ khoản 1 Điều này;
b) Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng tên, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của mình để hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
c) Các hành vi khác trái với quy định của pháp luật.
3. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi sau đây:
a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật hoặc có hành vi gian dối, không trung thực khác trong quá trình hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;
b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trái quy định của pháp luật;
c) Cản trở hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 5. Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
1. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này trên môi trường điện tử bao gồm:
a) Người đề nghị cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên quy định tại Điều 8, điểm a khoản 1 Điều 10, Điều 11 của Nghị định này;
b) Quản tài viên đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân, đăng ký thay đổi thông tin đăng ký hành nghề quy định tại Điều 14, Điều 19 của Nghị định này;
c) Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đăng ký hành nghề, đăng ký thay đổi thông tin đăng ký hành nghề quy định tại Điều 17, Điều 19 của Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ điện tử, kê khai mẫu đơn, tờ khai điện tử theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến như sau:
a) Khai mẫu đơn, tờ khai trên các biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn; ký chữ ký số vào mẫu đơn, tờ khai, giấy tờ, tài liệu điện tử nếu có yêu cầu;
b) Đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia thông qua tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập được kết nối, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính khai thác thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin theo quy định pháp luật để giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, không yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp, xuất trình những giấy tờ, tài liệu này.
Chương II
TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN VÀ VIỆC CẤP, THU HỒI, CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
1. Là luật sư hoặc kiểm toán viên hoặc người có trình độ cử nhân trở lên về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo.
2. Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề quản tài viên.
Điều 7. Bồi dưỡng nghề quản tài viên
1. Người có bằng cử nhân hoặc thạc sỹ hoặc tiến sỹ chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng được đăng ký tham dự khóa bồi dưỡng nghề Quản tài viên.
2. Thời gian bồi dưỡng nghề Quản tài viên đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định này là 03 tháng. Trường hợp là luật sư, kiểm toán viên đã hành nghề từ đủ 03 năm trở lên thì thời gian bồi dưỡng nghề Quản tài viên là 1,5 tháng.
3. Chương trình bồi dưỡng nghề Quản tài viên bao gồm: Quy định pháp luật về Quản tài viên, việc quản lý, thanh lý tài sản và các quy định pháp luật khác có liên quan; Quy tắc đạo đức hành nghề Quản tài viên; kiến thức và kỹ năng hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hành nghề của Quản tài viên; các kỹ năng bổ trợ cho hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Cơ sở có chức năng đào tạo, bồi dưỡng các chức danh tư pháp xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, phê duyệt chương trình bồi dưỡng nghề Quản tài viên và tổ chức các khóa bồi dưỡng này.
4. Người hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Quản tài viên được cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề quản tài viên.
Điều 8. Cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
1. Người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 6 của Nghị định này và không thuộc trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên quy định tại Điều 9 của Nghị định này có quyền đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-01 ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
b) Thẻ luật sư đối với luật sư; Chứng chỉ kiểm toán viên đối với kiểm toán viên; bằng cử nhân hoặc thạc sỹ hoặc tiến sỹ đối với người có trình độ cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng kèm theo quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tuyển dụng, luân chuyển, điều động, hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động, xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc về vị trí công tác và thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên;
c) Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề quản tài viên.
Giấy tờ quy định tại điểm b, c khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính.
3. Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam, kiểm toán viên là người nước ngoài theo quy định của pháp luật về kiểm toán muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại Việt Nam thì lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-02 ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam đối với luật sư nước ngoài hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên đối với kiểm toán viên là người nước ngoài.
4. Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đó cư trú hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
5. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-07 ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
6. Trong quá trình xem xét cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên quy định tại khoản 4 Điều này, nếu thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu người đề nghị giải trình, bổ sung thông tin hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin. Thời hạn quy định tại khoản 4 Điều này được tính từ ngày Sở Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận được kết quả bổ sung, làm rõ hoặc xác minh thông tin.
Điều 9. Những trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
1. Người không đủ tiêu chuẩn, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên quy định tại Điều 6 của Nghị định này.
2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
4. Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp viên chức của các cơ sở giáo dục, đào tạo được đồng thời hành nghề luật sư, kiểm toán viên; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
5. Người thuộc một trong những trường hợp sau đây mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành: Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.
6. Luật sư, kiểm toán viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có hiệu lực thi hành.
Điều 10. Thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
1. Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bị thu hồi khi người được cấp chứng chỉ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thôi hành nghề Quản tài viên theo nguyện vọng cá nhân;
b) Được tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động giữ một trong các vị trí công tác quy định tại khoản 4 Điều 9 của Nghị định này;
c) Bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật;
d) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
đ) Hành nghề Quản tài viên khi chưa đủ điều kiện hành nghề hoặc trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề;
e) Không hành nghề Quản tài viên trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày được cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; không hành nghề Quản tài viên liên tục trong thời hạn 36 tháng, trừ trường hợp không hành nghề do bị tạm đình chỉ hành nghề Quản tài viên theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này;
g) Bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
h) Đồng thời hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại hai doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trở lên hoặc vừa hành nghề quản lý, thanh lý tài sản ở một doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản vừa hành nghề với tư cách cá nhân.
i) Thuộc trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên tại thời điểm được cấp chứng chỉ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên hoặc nơi Quản tài viên đang hành nghề hoặc nơi Quản tài viên hành nghề cuối cùng quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
3. Khi phát hiện hoặc có căn cứ cho rằng người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cá nhân, cơ quan, tổ chức có văn bản đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên kèm theo tài liệu làm căn cứ đề nghị thu hồi gửi Sở Tư pháp nơi Quản tài viên đang hành nghề hoặc Sở Tư pháp nơi hành nghề cuối cùng của Quản tài viên; trường hợp Quản tài viên chưa hành nghề tại địa phương nào thì gửi về Sở Tư pháp nơi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Trường hợp thôi hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Quản tài viên có văn bản đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo quy định tại khoản này.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên kèm theo tài liệu làm căn cứ đề nghị thu hồi hoặc trong trường hợp Sở Tư pháp tự mình phát hiện Quản tài viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp quy định tại khoản 3 Điều này xem xét, xác minh, có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của người đó; trường hợp từ chối đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
5. Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được gửi cho người bị thu hồi chứng chỉ, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề có trụ sở và được đăng trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp (sau đây gọi là Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp) nơi thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
6. Quản tài viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thì bị xóa tên khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. Quản tài viên không được hành nghề kể từ thời điểm quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có hiệu lực thi hành.
Điều 11. Cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
1. Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được xem xét cấp lại trong các trường hợp sau đây:
a) Người đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 6, Điều 9 của Nghị định này và lý do bị thu hồi chứng chỉ không còn;
b) Chứng chỉ bị mất hoặc bị hư hỏng không thể sử dụng được.
2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định về cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên tại Điều 8 của Nghị định này. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-03 ban hành kèm theo Nghị định này kèm 02 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
b) Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Việc cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ gồm đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-04 ban hành kèm theo Nghị định này kèm 02 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ; chứng chỉ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp đối với trường hợp bị hư hỏng không thể sử dụng được.
b) Người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gửi 01 bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi đã cấp chứng chỉ hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và nộp lệ phí cấp lại theo quy định của pháp luật.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Điều 12. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
1. Doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản được tổ chức và hoạt động theo một trong các loại hình sau đây:
a) Công ty hợp danh hành nghề quản lý, thanh lý tài sản có từ 02 thành viên hợp danh trở lên là Quản tài viên; Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh là Quản tài viên;
b) Doanh nghiệp tư nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản có chủ doanh nghiệp là Quản tài viên, đồng thời là Giám đốc.
2. Việc thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tuân theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về phục hồi, phá sản và Nghị định này.
3. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cử ít nhất 01 Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp mình hành nghề tại chi nhánh.
Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp có trụ sở chính; trong trường hợp doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác với nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì doanh nghiệp gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đó có trụ sở.
4. Sở Tư pháp lập danh sách chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương, công bố trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
Điều 13. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản, chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản
1. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản là Quản tài viên không được đồng thời làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh hành nghề quản lý, thanh lý tài sản khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
2. Khi thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản thì chậm nhất là 07 ngày làm việc sau khi thực hiện việc thay đổi, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho thành viên hợp danh mới hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân mới. Trình tự, thủ tục đăng ký được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 của Nghị định này. Thành viên hợp danh mới của công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân mới phải tuân theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương III
HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
Điều 14. Điều kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
1. Cá nhân muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên và đã được đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thông qua việc thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng cho doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Tại cùng một thời điểm, người có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên chỉ được đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản ở một doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân.
2. Doanh nghiệp muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định này và đã được đăng ký hành nghề theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.
Điều 15. Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân
1. Quản tài viên được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2. Quản tài viên đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân lập 01 bộ hồ sơ gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi người đó muốn hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và nộp lệ phí đăng ký hành nghề theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ đăng ký hành nghề bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo Mẫu TP-QTV-05 ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính chứng chỉ hành nghề quản tài viên.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, ghi tên Quản tài viên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương theo Mẫu TP-QTV-07 ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
4. Quản tài viên được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản kể từ ngày được Sở Tư pháp ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương.
Trường hợp Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân chấm dứt việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi chấm dứt phải gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp nơi người đó đang hành nghề. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Sở Tư pháp xem xét, ra quyết định xóa tên Quản tài viên đó khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương.
5. Những người sau đây không được đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân:
a) Không có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên;
b) Đang bị tạm đình chỉ hành nghề hoặc đang bị cấm hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án.
6. Luật sư, kiểm toán viên được đồng thời hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.
7. Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Điều 16. Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
1. Doanh nghiệp có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định này được đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, đồng thời đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho các Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp của mình. Người thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 15 của Nghị định này thì không được đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Hồ sơ đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo Mẫu TP- QTV-06 ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và chứng chỉ hành nghề của Quản tài viên làm việc tại doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và nộp lệ phí đăng ký hành nghề theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đó, đồng thời cập nhật thông tin vào phần mềm quản lý hoạt động bổ trợ tư pháp của Bộ Tư pháp; trong trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Tư pháp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trong trường hợp hồ sơ đề nghị chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh liên quan đến thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh, những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong công ty hợp danh (nếu có); chủ doanh nghiệp tư nhân, những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp tư nhân (nếu có), Sở Tư pháp yêu cầu người đề nghị giải trình, bổ sung thông tin hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin. Thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này được tính từ ngày Sở Tư pháp nhận được kết quả bổ sung, làm rõ hoặc xác minh thông tin.
4. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản kể từ ngày được Sở Tư pháp quyết định ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chấm dứt hoạt động, chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi chấm dứt phải gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Sở Tư pháp ra quyết định xóa tên doanh nghiệp đó khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 17. Trách nhiệm của Quản tài viên trong hoạt động hành nghề
1. Tuân thủ nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản quy định tại Điều 3 của Nghị định này.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp của mình theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.
3. Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Quản tài viên hằng năm do cơ sở có chức năng đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 5 Điều 7 của Nghị định này tổ chức với thời gian tối thiểu là 01 ngày làm việc/năm (08 giờ/năm).
Quản tài viên được tính là hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Quản tài viên trong năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Là thành viên Ban soạn thảo, Tổ soạn thảo, Tổ biên tập, Hội đồng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật về phục hồi, phá sản hoặc quản lý, thanh lý tài sản;
b) Tham gia giảng dạy, làm báo cáo viên trong các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm về phục hồi, phá sản hoặc quản lý, thanh lý tài sản;
c) Tham gia Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ trở lên về phục hồi, phá sản hoặc quản lý, thanh lý tài sản.
4. Ký báo cáo, văn bản về kết quả thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.
5. Báo cáo Chấp hành viên và tuân thủ quyết định của Chấp hành viên trong những trường hợp bị thay đổi theo quy định của pháp luật.
6. Báo cáo Sở Tư pháp nơi đăng ký hành nghề về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
7. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản và pháp luật có liên quan.
Điều 18. Trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong hoạt động hành nghề
1. Quản lý Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với hoạt động nghề nghiệp do Quản tài viên mà doanh nghiệp cử theo quy định của Nghị định này.
3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm xem xét, ký các văn bản do Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp mình thực hiện.
4. Báo cáo Chấp hành viên và tuân thủ quyết định của Chấp hành viên trong những trường hợp bị thay đổi theo quy định của pháp luật.
5. Báo cáo Sở Tư pháp nơi đăng ký hành nghề về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
6. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản và pháp luật có liên quan.
Điều 19. Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
1. Khi có thay đổi về địa chỉ giao dịch trong hồ sơ đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi, Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân gửi văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi Quản tài viên đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Quản tài viên, Sở Tư pháp thay đổi thông tin về địa chỉ giao dịch của Quản tài viên trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
2. Khi có thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của doanh nghiệp, Sở Tư pháp thay đổi thông tin về tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Trong trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bổ sung Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải đăng ký hành nghề cho người được bổ sung. Trình tự, thủ tục đăng ký cho những người được bổ sung vào danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 16 của Nghị định này.
Điều 20. Thông báo tham gia vụ việc phục hồi, phá sản của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chỉ định của Thẩm phán tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản, Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân gửi văn bản thông báo tham gia vụ việc phục hồi, phá sản cho Thẩm phán, trong đó ghi rõ tên, số, ngày cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; trong trường hợp từ chối tham gia vụ việc phá sản thì Quản tài viên phải thông báo bằng văn bản.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chỉ định của Thẩm phán tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản cử Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp của mình đại diện cho doanh nghiệp tham gia vụ việc phục hồi, phá sản cho Thẩm phán, trong đó ghi rõ tên, số, ngày cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của Quản tài viên hoặc các Quản tài viên được cử; trong trường hợp từ chối tham gia vụ việc phá sản thì doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản.
3. Trong trường hợp Quản tài viên được doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cử theo quy định tại khoản 2 Điều này bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Quản tài viên được cử bị tạm đình chỉ hành nghề, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cử Quản tài viên khác hành nghề trong doanh nghiệp thay thế.
Trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không thể cử Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp thay thế thì thông báo bằng văn bản cho Thẩm phán tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản để chỉ định Quản tài viên khác hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khác.
Điều 21. Thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có thể bị Thẩm phán quyết định thay đổi nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Phục hồi, phá sản.
2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị Thẩm phán thay đổi nếu thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này.
3. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền đề nghị Thẩm phán thay đổi nếu đã nhận thực hiện công việc nhưng không nhận được tạm ứng chi phí phá sản; số tiền tạm ứng chi phí phá sản đã nhận không đủ chi trả các hoạt động đã thực hiện; không xác định rõ thời gian kết thúc vụ việc; hết thời hạn theo thỏa thuận thực hiện công việc hành nghề phá sản ngay từ đầu khi nhận vụ việc mà không có thỏa thuận gia hạn thêm, hoặc các trường hợp khác theo thỏa thuận với tòa án.
Thời gian thực hiện sau khi có đề nghị thay đổi là 10 ngày làm việc để thống nhất chi phí. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thống nhất thì Thẩm phán ra quyết định thay đổi; trường hợp thay đổi mà chưa có Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thay thế thì phần quyết định này được ghi sẽ chỉ định sau.
4. Quyết định thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải ghi rõ việc xử lý tạm ứng chi phí của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi và gửi ngay cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền làm đơn đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét lại quyết định.
6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét lại quyết định thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Chánh án Tòa án nhân dân xem xét, ban hành một trong các quyết định sau:
a) Không chấp nhận đề nghị xem xét lại quyết định thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;
b) Hủy bỏ quyết định thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
7. Quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân quy định tại khoản 4 Điều này là quyết định cuối cùng.
8. Trường hợp thay đổi theo quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 11 của Luật Phục hồi, phá sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải trả lại toàn bộ tiền tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Trường hợp thay đổi theo quy định tại điểm d và đ khoản 2 Điều 11 của Luật Phục hồi, phá sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thanh toán chi phí tương ứng với phần công việc đã thực hiện.
9. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi phải thực hiện bàn giao toàn bộ công việc đã thực hiện cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mới.
10. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này hoặc không thực hiện bàn giao theo quy định tại khoản 7 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
11. Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này thì việc hoàn trả tiền tạm ứng, việc thanh toán chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, việc bàn giao công việc được thực hiện theo quy định tại khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều này.
Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi theo quy định tại khoản 2 Điều này thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải trả lại toàn bộ tiền tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thanh toán chi phí tương ứng với phần công việc đã thực hiện. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện bàn giao công việc theo quy định tại khoản 8 và khoản 9 của Điều này.
Điều 22. Các trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải từ chối thực hiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản
1. Thuộc các trường hợp phải từ chối tham gia vụ việc phục hồi, phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Phục hồi, phá sản.
2. Khi có căn cứ cho rằng Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản, cơ quan thi hành án dân sự có yêu cầu trái với quy định của pháp luật, nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản hoặc không phù hợp với Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên.
3. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Tạm đình chỉ hành nghề đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
1. Quản tài viên bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
c) Quản tài viên là luật sư bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư theo quy định của pháp luật về luật sư;
d) Quản tài viên là kiểm toán viên hành nghề bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, bị đình chỉ hành nghề kiểm toán; Quản tài viên là kiểm toán viên bị tước quyền sử dụng chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong các trường hợp sau đây:
a) Công ty hợp danh thay đổi thành viên hợp danh mà không bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Nghị định này; doanh nghiệp tư nhân thay đổi chủ doanh nghiệp mà không đảm bảo điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;
b) Thành viên hợp danh của công ty hợp danh bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều này dẫn đến công ty hợp danh không bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Nghị định này; chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều này dẫn đến doanh nghiệp tư nhân không bảo đảm điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị định này.
3. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này tối đa là 12 tháng. Trong trường hợp thời gian tạm đình chỉ nêu trên đã hết mà lý do tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản vẫn còn thì thời gian tạm đình chỉ tiếp tục được kéo dài, mỗi lần không quá 12 tháng.
Thời gian tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định xử lý kỷ luật của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.
Thời gian tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền.
4. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:
a) Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án đã có hiệu lực của Tòa án tuyên không có tội đối với Quản tài viên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Quản tài viên không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Công ty hợp danh đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Nghị định này; doanh nghiệp tư nhân đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị định này.
5. Sở Tư pháp có thẩm quyền tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
6. Quyết định tạm đình chỉ, gia hạn và hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản được gửi cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân có địa chỉ giao dịch hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà Quản tài viên bị tạm đình chỉ đang hành nghề có trụ sở và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
Điều 24. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong phục hồi, phá sản
1. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và chi phí khác. Chi phí này được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải bảo đảm công khai, minh bạch, thực hiện đúng quy định của pháp luật.
2. Thù lao được tính dựa trên các căn cứ sau đây:
a) Thời gian Quản tài viên sử dụng để thực hiện nhiệm vụ;
b) Công sức của Quản tài viên trong việc thực hiện nhiệm vụ;
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Quản tài viên.
3. Thù lao được tính dựa trên một hoặc các phương thức sau đây:
a) Giờ làm việc của Quản tài viên;
b) Mức thù lao trọn gói;
c) Mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản thu được sau khi thanh lý.
4. Mức thù lao được xác định cụ thể như sau:
a) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 64 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao do Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở xem xét, áp dụng căn cứ quy định tại khoản 2 và phương thức quy định khoản 3 Điều này;
b) Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định tại khoản 7 Điều 61, khoản 1, khoản 5 Điều 63, khoản 3 Điều 65 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao được xác định như sau:
| TT | Tổng giá trị tài sản thu được sau khi thu hồi, thanh lý | Mức thù lao |
| 1 | Dưới 100 triệu đồng | 10% tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý |
| 2 | Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 10 tháng lương cơ sở + 5% của phần giá trị tài sản vượt quá 100 triệu đồng |
| 3 | Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng | 30 tháng lương cơ sở + 4% của phần giá trị tài sản vượt quá 500 triệu đồng |
| 4 | Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 50 tháng lương cơ sở + 3% của phần giá trị tài sản vượt quá 1 tỷ đồng |
| 5 | Từ trên 10 tỷ đến 50 tỷ đồng | Mức thù lao quy định tại mục 4 + 1.5% của phần vượt quá 10 tỷ đồng. |
| 6 | Từ trên 50 tỷ đồng | Mức thù lao mục 5 + 1% của phần vượt quá 50 tỷ đồng. |
c) Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định tại điểm đ hoặc điểm e khoản 1 Điều 37 của Luật Phục hồi, phá sản thì thù lao bao gồm mức thù lao được xác định theo từng trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này cộng với thù lao giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện phương án phục hồi kinh doanh. Thù lao giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở căn cứ quy định tại khoản 2 và phương thức quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp thực hiện xong phương án phục hồi kinh doanh quy định tại điểm g khoản 1 Điều 37 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao do Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở căn cứ quy định tại khoản 2 và phương thức quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trong trường hợp Hội nghị chủ nợ và Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có thỏa thuận khác về mức thù lao quy định tại khoản 4 Điều này thì mức thù lao được áp dụng theo thỏa thuận đó.
6. Trong trường hợp phá sản tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 72 của Luật Phục hồi, phá sản thì thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này.
7. Chi phí khác của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm tiền tàu xe, lưu trú, văn phòng phẩm, thư từ, chuyển phát nhanh, tổ chức vận hành vụ việc trong, ngoài địa phương và các chi phí hợp lý khác cho việc thực hiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quản tài viên nộp văn bản đề nghị kèm theo chứng từ (hoặc bảng kê) chi phí thực tế phát sinh (nếu có), Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định chi trả; trường hợp không chấp nhận một phần hoặc toàn bộ chi phí, Thẩm phán phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Việc thanh, quyết toán chi phí khác của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
8. Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản căn cứ vào từng vụ việc cụ thể quyết định mức tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; mức tạm ứng không thấp hơn 30 (ba mươi) tháng lương cơ sở. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nhận chi phí tạm ứng thực hiện việc thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.
9. Trong quá trình giải quyết vụ việc nếu xét thấy phát sinh các chi phí tiếp theo để Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoạt động giải quyết phá sản, Quản tài viên có quyền đề xuất Thẩm phán tạm ứng bổ sung chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Trong trường hợp này, Tòa án có quyền yêu cầu người nộp đơn tiếp tục nộp tạm ứng chi phí phá sản bổ sung.
Chương IV
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan
1. Bộ Tư pháp là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi cả nước, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
b) Ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên, các mẫu văn bản, giấy tờ trong lĩnh vực quản lý, thanh lý tài sản;
c) Kiểm tra về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
d) Thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển nghề quản lý, thanh lý tài sản;
đ) Hợp tác quốc tế về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền;
g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong công tác quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về việc thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; lệ phí đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và quản lý Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương;
b) Cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên;
c) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền;
đ) Báo cáo Bộ Tư pháp về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương theo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu;
e) Thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương;
g) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương quy định tại khoản 1 Điều này, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Đăng ký hành nghề, công bố danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương;
b) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
c) Rà soát, thống kê và báo cáo số liệu về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương; rà soát, phát hiện các trường hợp thuộc diện thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên tại địa phương theo quy định;
d) Kiểm tra và xử lý vi phạm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền;
e) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương định kỳ hàng năm và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
g) Lập và công bố danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương mình theo mẫu TP-QTV-07 ban hành kèm theo Nghị định này; đăng tải Danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp và cập nhật Danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, các thông tin theo quy định tại khoản 5 Điều 10, khoản 5 Điều 15, khoản 5 Điều 16, khoản 1, khoản 2 Điều 19, khoản 6 Điều 23 vào phần mềm quản lý hoạt động bổ trợ tư pháp của Bộ Tư pháp khi phần mềm được đưa vào vận hành;
h) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Xử lý vi phạm đối với các hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
Người có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc cản trở Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hành nghề thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề quản lý, thanh lý tài sản bất hợp pháp
1. Cá nhân không đủ điều kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản mà hành nghề quản lý, thanh lý tài sản dưới bất kỳ hình thức nào thì bị buộc phải chấm dứt hành vi vi phạm, bị phạt tiền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức không đủ điều kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản mà hành nghề quản lý, thanh lý tài sản dưới bất kỳ hình thức nào thì bị buộc phải chấm dứt hành vi vi phạm, bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Khiếu nại, tố cáo
1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính của cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan, tổ chức khác khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi hành chính đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Việc giải quyết khiếu nại tuân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về thi hành án.
2. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật về phá sản, Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên. Việc giải quyết tố cáo tuân theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng; người được cấp chứng chỉ có các quyền, nghĩa vụ và hoạt động hành nghề Quản tài viên theo quy định của Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được quy định tại các Điều 8, 10, 11, 15, 16, 19 của Nghị định này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.
3. Đối với trường hợp đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời hạn 36 tháng không hành nghề hoặc không hành nghề liên tục để xem xét thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
4. Trường hợp Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản đã chỉ định được Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thực hiện theo quy định của Nghị định số 22/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP.
5. Trường hợp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đó được thực hiện theo quy định của Nghị định này.
Điều 31. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 22/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Công văn 228/TANDTC-KHTC năm 2023 về chấn chỉnh, tăng cường kỷ cương, kỷ luật việc chấp hành pháp luật trong công tác quản lý, sử dụng tài sản công do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 2Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025
- 3Quyết định 3670/QĐ-BNNMT năm 2025 về Kế hoạch sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật để xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật; cắt giảm, đơn giản hóa quy định, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- 1Công văn 228/TANDTC-KHTC năm 2023 về chấn chỉnh, tăng cường kỷ cương, kỷ luật việc chấp hành pháp luật trong công tác quản lý, sử dụng tài sản công do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 2Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025
- 3Quyết định 3670/QĐ-BNNMT năm 2025 về Kế hoạch sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật để xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật; cắt giảm, đơn giản hóa quy định, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Đang cập nhật
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

