Công văn về việc thuế suất thuế nhập khẩu máy nhuộm sợi (hiện chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành) được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng máy nhuộm sợi khi nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi áp dụng: Quy định về việc xác định mã HS, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và các chính sách thuế liên quan đối với mặt hàng máy nhuộm sợi.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu máy nhuộm sợi, cơ quan hải quan các cấp thực hiện thủ tục thông quan và kiểm tra sau thông quan, cùng các tổ chức, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan.
Các nội dung chính sách cốt lõi
1. Nguyên tắc phân loại mã HS đối với máy nhuộm sợi
- Việc xác định mã HS của máy nhuộm sợi phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS).
- Cần đối chiếu tài liệu kỹ thuật, catalogue, cấu tạo, nguyên lý hoạt động và công dụng thực tế của máy nhuộm sợi để áp mã HS chính xác nhất, thường thuộc nhóm máy móc ngành dệt, hoàn tất sợi hoặc vải.
2. Áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu
- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) được áp dụng theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với mã HS đã được xác định.
- Trường hợp hàng hóa được nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có thỏa thuận thương mại tự do (FTA) với Việt Nam, doanh nghiệp có thể được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất xứ và nộp Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ.
3. Thủ tục hải quan và hồ sơ chứng minh
- Doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm khai báo đầy đủ, trung thực thông tin về tên hàng, ký mã hiệu, nhãn hiệu, công suất và các thông số kỹ thuật của máy nhuộm sợi trên tờ khai hải quan.
- Cung cấp đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, tài liệu minh họa bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh để cơ quan hải quan có cơ sở đối chiếu, kiểm tra tính chính xác của việc áp mã thuế.
Hiệu lực thi hành
Tình trạng hiệu lực và ngày áp dụng cụ thể của văn bản này hiện chưa được xác định rõ ràng. Các tổ chức, cá nhân cần đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế xuất nhập khẩu hiện hành để thực hiện đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3767/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 3767/TCHQ-KTTT NGÀY 29 THÁNG 08 NĂM 2001 VỀ VIỆC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU MÁY NHUỘM SỢI
Kính gửi: Cục hải quan các tỉnh, thành phố
Tổng cục Hải quan - Cục Kiểm tra thu thuế XNK nhận Công văn số 3211/TCT-NV3 ngày 21/8/2001 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế nhập khẩu và thuế GTGT mặt hàng máy nhuộm sợi. Cục Kiểm tra thu thuế - XNK hướng dẫn thực hiện như sau:
Mặt hàng: Máy nhuộm sợi, thuộc nhóm 8451, mã số 84514000, có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% (không phần trăm) và thuế suất thuế GTGT 5% (năm phần trăm)
Cục Kiểm tra thu thuế XNK thông báo để các đơn vị biết và thống nhất thực hiện.
|
| Hoàng Việt Cường (Đã ký)
|
Công văn về việc thuế suất thuế nhập khẩu máy nhuộm sợi
- Số hiệu: 3767/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
