Công văn phân loại mã số hàng hoá cọc nhựa dạng tấm (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) được thiết lập nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xác định mã số phân loại (mã HS) đối với mặt hàng cọc nhựa dạng tấm, phục vụ trực tiếp cho hoạt động thông quan và áp thuế xuất nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Quy trình phân loại, áp mã số hàng hóa và xác định mức thuế suất đối với mặt hàng cọc nhựa dạng tấm trong hoạt động xuất nhập khẩu.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu mặt hàng cọc nhựa dạng tấm; các cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, áp mã và thông quan hàng hóa.
Nội dung cốt lõi về phân loại mã số hàng hóa
- Nguyên tắc phân loại hàng hóa: Việc xác định mã số HS phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa (HS), các Chú giải phân nhóm và 6 quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa.
- Phân tích đặc tính kỹ thuật sản phẩm: Hướng dẫn xem xét kỹ lưỡng thành phần cấu tạo (loại nhựa polymer, có hay không có sự kết hợp với các chất liệu khác), quy trình chế tạo (đùn, ép, hoặc tạo hình dạng tấm) và công dụng thực tế của cọc nhựa dạng tấm để áp mã số chính xác.
- Giải quyết vướng mắc trong phân loại: Quy định về trình tự phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc chưa thống nhất về mã số hàng hóa, bao gồm cả việc thực hiện phân tích, giám định hàng hóa khi cần thiết.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực áp dụng đối với các tờ khai hải quan phát sinh liên quan đến mặt hàng cọc nhựa dạng tấm kể từ ngày ban hành, làm cơ sở thống nhất thực hiện trong toàn ngành hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9514/TC/TCT | Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 9514/TC-TCT NGÀY 5 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI MÃ SỐMẶT HÀNG CỌC NHỰA DẠNG TẤM
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Trả lời Công văn số 3039/TCHQ-KTTT ngày 23/7/2001 của Tổng cục Hải quan về việc thuế nhập khẩu mặt hàng cọc nhựa dạng tấm; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 1/1/1999), Danh mục sửa đổi, bổ sung Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 193/2000/QĐ-BTC ngày 5/12/2000 của Bộ Tài chính; Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 7/4/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu;
Tham khảo bản giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng Hợp tác Hải quan Thế giới; thì:
Mặt hàng cọc nhựa dạng tấm thuộc nhóm 3926, mã số 39269090, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30% (ba mươi phần trăm).
Bộ Tài chính trả lời để Tổng cục Hải quan được biết.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 193/2000/QĐ-BTC thay thế Biểu thuế thuế xuất khẩu; sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 4Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
Công văn phân loại mã số hàng hoá cọc nhựa dạng tấm
- Số hiệu: 9514/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/10/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
