Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6016/BYT-BMTE | Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2023 |
Kính gửi: Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo danh sách kèm theo)
Ngày 05/9/2022, Bộ Y tế đã có Quyết định số 2415/QĐ-BYT về việc ban hành hướng dẫn thực hiện Dự án 7 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025. Tuy nhiên, theo phản ánh của các địa phương, trong quá trình thực hiện đã có một số vướng mắc trong việc mua sắm và cung cấp các sản phẩm dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và trẻ em.
Ngày 06/09/2023, Bộ trưởng Bộ Y tế đã có Quyết định số 3452/QĐ-BYT ban hành hướng dẫn thực hiện nội dung cải thiện dinh dưỡng thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 (thay thế cho Quyết định số 1768/QĐ-BYT ngày 30/06/2022)
Để đảm bảo đồng bộ nội dung can thiệp giữa các Chương trình, Bộ Y tế hướng dẫn điều chỉnh một số nội dung về cung cấp sản phẩm dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và trẻ em bị suy dinh dưỡng trong Phụ lục 3 của Quyết định số 2415/QĐ-BYT ngày 05/09/2022 như sau:
“2.3.1 Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai:
- Thực hiện theo Mục 1.2.2.5 Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai tại Hướng dẫn thực hiện nội dung “Cải thiện dinh dưỡng” thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 3452/QĐ-BYT ngày 06/09/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Không thực hiện trên đối tượng tại địa bàn trùng lặp với Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
2.3.2 Cấp phát sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ trên 6 tháng đến 23 tháng tuổi bị suy dinh dưỡng (bao gồm cả các trường hợp khẩn cấp: mất mùa, thiên tai, dịch bệnh,...):
- Thực hiện theo Mục 1.2.2.2 “Bổ sung chất dinh dưỡng cho trẻ em từ 6 tháng đến 59 tháng bị suy dinh dưỡng thấp còi” tại Hướng dẫn thực hiện nội dung “Cải thiện dinh dưỡng” thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 3452/QĐ-BYT ngày 06/09/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Không thực hiện trên đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tại địa bàn trùng lặp với Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
Các nội dung khác giữ nguyên như Quyết định số 2415/QĐ-BYT ngày 05/09/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế cho đến khi có văn bản sửa đổi, thay thế.
Các sản phẩm dinh dưỡng đã mua sắm hoặc đang thực hiện thủ tục mua sắm để cấp phát cho phụ nữ có thai và trẻ 6-23 tháng tuổi bị suy dinh dưỡng được tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 2415/QĐ-BYT ngày 05/09/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Bộ Y tế đề nghị Sở Y tế các tỉnh, thành phố phổ biến, chỉ đạo các đơn vị liên quan khẩn trương nghiên cứu, áp dụng để triển khai hoạt động can thiệp dinh dưỡng theo đúng hướng dẫn.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH SÁCH GỬI CÔNG VĂN
(51 tỉnh/Tp theo quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025)
(Kèm theo Công văn số: 6016/BYT-BMTE ngày 21 tháng 9 năm 2023)
| 1. Hà Giang, 2. Cao Bằng, 3. Bắc Kạn, 4. Tuyên Quang, 5. Lào Cai, 6. Điện Biên, 7. Lai Châu, 8. Sơn La, 9. Yên Bái, 10. Hòa Bình, 11. Thái Nguyên, 12. Lạng Sơn, 13. Quảng Ninh, 14. Bắc Giang, 15. Phú Thọ, 16. Hải Dương, 17. Vĩnh Phúc, 18. Ninh Bình, 19. Thanh Hóa, 20. Hà Nội, 21. Nghệ An, 22. Quảng Bình, 23. Quảng Trị, 24. Thừa Thiên Huế, 25. Quảng Nam, 26. Đà Nẵng, | 27. Quảng Ngãi, 28. Bình Định, 29. Phú Yên, 30 Khánh Hòa, 31. KonTum, 32. Đắk Lắk, 33. Lâm Đồng, 34. Gia Lai, 35. Ninh Thuận, 36. Bình Thuận, 37. Đắk Nông, 38. Bình Phước, 39. Tây Ninh, 40. Bình Dương, 41. Đồng Nai, 42. Bà Rịa-Vũng Tàu, 43. Trà Vinh, 44. Vĩnh Long, 45. An Giang, 46. Kiên Giang, 47. Cần Thơ, 48. Hậu Giang, 49. Sóc Trăng, 50. Bạc Liêu 51. Cà Mau |
- 1Thông tư 23/2017/TT-BYT hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 4976/QĐ-BYT năm 2020 về Phần mềm “Xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em từ 7 tháng đến 60 tháng tuổi" do Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 09/2021/TT-BYT quy định về quy trình, thời điểm, số lần xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai; chăm sóc, điều trị đối với phụ nữ nhiễm HIV trong thời kỳ mang thai, khi sinh con, cho con bú và biện pháp nhằm giảm lây nhiễm HIV từ mẹ sang con do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 38/2025/TT-BYT hướng dẫn Nghị định 207/2025/NĐ-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Thông tư 23/2017/TT-BYT hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ em do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 4976/QĐ-BYT năm 2020 về Phần mềm “Xây dựng thực đơn cân bằng dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em từ 7 tháng đến 60 tháng tuổi" do Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 09/2021/TT-BYT quy định về quy trình, thời điểm, số lần xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai; chăm sóc, điều trị đối với phụ nữ nhiễm HIV trong thời kỳ mang thai, khi sinh con, cho con bú và biện pháp nhằm giảm lây nhiễm HIV từ mẹ sang con do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quyết định 1768/QĐ-BYT năm 2022 về Hướng dẫn thực hiện nội dung "Cải thiện dinh dưỡng" thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 3452/QĐ-BYT năm 2023 hướng dẫn thực hiện nội dung cải thiện dinh dưỡng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Thông tư 38/2025/TT-BYT hướng dẫn Nghị định 207/2025/NĐ-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Công văn 6016/BYT-BMTE năm 2023 hướng dẫn cung cấp sản phẩm dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và trẻ 6-23 tháng tuổi bị suy dinh dưỡng trong Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 6016/BYT-BMTE
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2023
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Trần Văn Thuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
