Công văn số 4890/UBND-TMXDCB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và quản lý chi phí các hoạt động khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn khác, các tổ chức và cá nhân được khuyến khích tham khảo áp dụng đơn giá này để xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.
Nội dung cốt lõi của Đơn giá khảo sát xây dựng tỉnh Bến Tre
Bộ đơn giá khảo sát xây dựng được ban hành kèm theo công văn này bao gồm 17 chương công tác chuyên biệt, quy định chi tiết định mức và đơn giá cho từng loại hình công việc khảo sát từ thực địa đến phòng thí nghiệm:
- Nhóm công tác đào đất, đá và khoan khảo sát địa chất
- Công tác đào đất, đá bằng thủ công (Chương 1): Quy định đơn giá cho các hoạt động đào, xúc đất, đá bằng phương pháp thủ công phục vụ cho công tác thăm dò hoặc chuẩn bị mặt bằng khảo sát.
- Công tác khoan tay (Chương 2): Xác định chi phí cho việc khoan tạo lỗ bằng phương pháp thủ công tại các khu vực có địa hình phức tạp, chật hẹp hoặc thiết bị cơ giới không thể tiếp cận.
- Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu trên cạn và dưới nước (Chương 3 và Chương 4): Quy định chi tiết đơn giá cho kỹ thuật khoan xoay có bơm rửa thu hồi mẫu đất đá, phân tách rõ ràng giữa môi trường thi công trên cạn và dưới nước để phản ánh đúng mức độ phức tạp và chi phí thực tế.
- Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu trên cạn và dưới nước (Chương 5 và Chương 6): Áp dụng cho phương pháp khoan sử dụng cánh xoắn để đưa đất đá lên và lấy mẫu thí nghiệm, được phân chia cụ thể theo điều kiện thi công trên cạn hoặc dưới nước.
- Công tác khoan đường kính lớn (Chương 7): Đơn giá dành riêng cho các hạng mục khoan tạo lỗ có đường kính lớn phục vụ các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt trong khảo sát địa chất công trình.
- Nhóm công tác quan trắc và đo đạc khống chế
- Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan (Chương 8): Định mức chi phí cho việc lắp đặt thiết bị, ống lọc để theo dõi diễn biến mực nước ngầm phục vụ đánh giá địa chất thủy văn.
- Công tác đo lưới khống chế mặt bằng (Chương 9): Quy định đơn giá cho việc xây dựng hệ thống mốc tọa độ, đo đạc thiết lập lưới khống chế mặt bằng phục vụ định vị công trình.
- Công tác đo khống chế độ cao (Chương 10): Xác định chi phí cho việc dẫn truyền cao độ, thiết lập hệ thống mốc độ cao chuẩn xác phục vụ thiết kế và thi công.
- Nhóm công tác đo vẽ bản đồ và mặt cắt địa hình
- Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn và dưới nước (Chương 11 và Chương 12): Quy định đơn giá đo đạc, thu thập dữ liệu địa hình để thành lập bản đồ địa hình chi tiết ở các tỷ lệ khác nhau, phân định rõ chi phí thực hiện trên đất liền và khu vực ngập nước, sông ngòi.
- Đo vẽ mặt cắt địa hình (Chương 13): Chi phí cho việc đo vẽ các mặt cắt dọc, mặt cắt ngang địa hình phục vụ thiết kế tuyến công trình giao thông, thủy lợi, đê điều.
- Nhóm công tác thí nghiệm và thăm dò chuyên sâu
- Công tác thí nghiệm trong phòng (Chương 14): Đơn giá cho các chỉ tiêu thí nghiệm cơ lý của đất, đá, mẫu nước trong phòng thí nghiệm hợp chuẩn nhằm xác định các đặc trưng kỹ thuật của nền đất.
- Công tác thí nghiệm ngoài trời (Chương 15): Quy định chi phí cho các thí nghiệm hiện trường như thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT), thí nghiệm nén ngang, thí nghiệm đổ nước hố khoan, thí nghiệm cắt cánh hiện trường.
- Công tác thăm dò địa vật lý (Chương 16): Đơn giá cho các phương pháp đo điện, đo địa chấn nhằm xác định cấu trúc địa chất bên dưới mà không cần khoan đào trực tiếp.
- Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình (Chương 17): Chi phí cho việc tổng hợp dữ liệu, khảo sát thực địa để xây dựng bản đồ phân vùng địa chất công trình, phục vụ công tác quy hoạch và thiết kế tổng thể.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 4890/UBND-TMXDCB có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và các bên liên quan trên địa bàn tỉnh Bến Tre có trách nhiệm cập nhật và áp dụng đúng các quy định về đơn giá này trong việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4890/UBND-TMXDCB | Bến Tre, ngày 14 tháng 12 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Các sở, ban ngành tỉnh; |
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 906/TTr-SXD ngày 29 tháng 11 năm 2007,
Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo văn bản này để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, quyết định việc áp dụng hoặc vận dụng làm cơ sở xác định giá và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình./.
|
| TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – PHẦN KHẢO SÁT
(Kèm theo Công văn số 4890/UBND-TMXDCB ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng)
I. CĂN CỨ ĐỂ LẬP ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các công ty Nhà nước;
- Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;
- Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng Về việc hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng Về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình – Phần khảo sát;
- Thông báo giá vật liệu tại thời điểm tháng 01 năm 2006 theo Thông báo số 437/STC-SXD ngày 23 tháng 02 năm 2006 của liên sở Tài chính – Xây dựng tỉnh Bến Tre.
II. NỘI DUNG VÀ THÀNH PHẦN CHI PHÍ:
1. Đơn giá khảo sát xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành công việc khảo sát theo đúng quy trình, quy phạm khảo sát nhất định do Nhà nước ban hành. Đơn giá khảo sát xây dựng công trình tỉnh Bến Tre do UBND tỉnh Bến Tre công bố là cơ sở tham khảo cho tất cả các công tác khảo sát xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn đầu tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước thực hiện trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Cấu thành của đơn giá khảo sát xây dựng công trình, bao gồm các khoản sau:
- Chi phí trực tiếp.
- Chi phí chung.
- Thu nhập chịu thuế tính trước.
Nội dung của từng khoản nêu trên như sau:
A. Chi phí trực tiếp: là chi phí liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công tác khảo sát như: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy, thiết bị.
Nội dung cụ thể của chi phí này là:
1. Chi phí vật liệu: là chi phí vật liệu cần thiết trực tiếp để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng. Trong chi phí vật liệu không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Lương chính, lương phụ, phụ cấp lương.
- Một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động.
Tiền lương ngày công bao gồm:
a) Lương cơ bản: tiền lương nhân công tính theo nhóm II bảng lương A.1 thang lương 7 bậc mục 8.1 – Xây dựng cơ bản và tiền lương kỹ sư tính theo bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ (thang lương 8 bậc), (ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 cuả Chính phủ); và Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính Phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung: 350.000 đồng/tháng.
b) Các khoản phụ cấp:
- Phụ cấp lưu động: 20% lương tối thiểu.
- Phụ cấp không ổn định sản xuất: 10% lương cơ bản.
- Lương phụ (phép, lễ, Tết, ....): 12% lương cơ bản.
- Chi phí khoán cho công nhân: 4% lương cơ bản.
3. Chi phí sử dụng máy, thiết bị bao gồm:
Chi phí khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa máy, chi phí khác của máy và chi phí nhiên liệu sử dụng máy.
Đơn giá nhiện liệu (động lực) tính toán trong giá ca máy (giá chưa bao gồm VAT):
- Xăng A90: 9.048 đ/lít; dầu Diezen: 8.315 đ/lít; dầu Mazut: 6.017 đ/lít; điện: 895đ/kwh.
B. Chi phí chung gồm:
- Chi phí cho hoạt động của bộ máy quản lý, gồm: lương, bảo hiểm xã hội, phương tiện làm việc, bồi dưỡng nghiệp vụ vv...
- Chi phí phục vụ công nhân.
- Chi phí phục vụ thi công.
- Chi phí khác.
Định mức tỷ lệ chi phí chung theo loại công tác khảo sát, tính bằng 70% trên chi phí nhân công.
C. Thu nhập chịu thuế tính trước: tính theo quy định hiện hành bằng 6% giá thành khảo sát.
D. Đơn giá khảo sát (đơn giá tổng hợp) được tính toán theo công thức sau:
Gi = (Cti + Pi ) x (1+Lt )
Trong đó :
- Gi : đơn giá loại công việc khảo sát i.
- Cti : chi phí trực tiếp cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i.
- Pi : chi phí chung cho một đơn vị khối lượng công việc khảo sát i.
- Lt : tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước.
III. CÁC KHOẢN CHI PHÍ CHƯA TÍNH TRONG ÐƠN GIÁ:
1. Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát:
- Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát được tính bằng tỷ lệ 5% theo giá trị của tổng khối lượng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tương ứng.
2. Chi phí chỗ ở tạm thời:
Chi phí chỗ ở tạm thời được tính bằng 5% theo giá trị của tổng khối lượng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tương ứng.
3. Thuế giá trị gia tăng: thuế giá trị gia tăng của công việc khảo sát xây dựng theo quy định hiện hành.
IV. CHỈ DẪN ÁP DỤNG HỆ SỐ GIÁ
Áp dụng hệ số giá trong các trường hợp sau:
1. Trường hợp hệ số được nhân với đơn giá (chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước) thì hệ số nhân với cột tổng số.
2. Trường hợp hệ số được nhân với từng thành phần của đơn giá như (chi phí vật liệu, nhân công hoặc máy) thì sau khi nhân hệ số với các thành phần của đơn giá còn phải tính thêm các khoản chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước.
3. Trường hợp các hệ số có ảnh hưởng đến giá phụ thuộc nhau thì hệ số chung tính bằng tích các hệ số được sử dụng.
4. Trường hợp các hệ số có ảnh hưởng đến giá độc lập thì hệ số chung bằng tổng các hệ số được sử dụng.
V. KẾT CẤU CỦA BỘ ÐƠN GIÁ KHẢO SÁT
BỘ ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GỒM 17 CHƯƠNG:
Chương 1: Công tác đào đất, đá bằng thủ công.
Chương 2: Công tác khoan tay.
Chương 3: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn.
Chương 4: Khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước.
Chương 5: Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn.
Chương 6: Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước.
Chương 7: Khoan đường kính lớn.
Chương 8: Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan.
Chương 9: Công tác đo lưới khống chế mặt bằng.
Chương 10: Công tác đo khống chế độ cao.
Chương 11: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở trên cạn.
Chương 12: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở dưới nước.
Chương 13: Đo vẽ mặt cắt địa hình.
Chương 14: Công tác thí nghiệm trong phòng.
Chương 15: Công tác thí nghiệm ngoài trời.
Chương 16: Công tác thăm dò địa vật lý.
Chương 17: Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình.
Trong mỗi chương, mục có các loại công tác khảo sát và được mã hóa thống nhất theo mã số gồm hai chữ cái đầu và 5 chữ số. Trong mỗi danh mục của tập đơn giá khảo sát có quy định thành phần công việc và mức chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công. Cột tổng số trong đơn giá khảo sát xây dựng bao gồm các khoản: chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước.
VI. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
- Dự toán chi phí khảo sát xây dựng công trình được duyệt là căn cứ để xác định giá gói thầu và ký kết hợp đồng khảo sát. Trường hợp chỉ định thầu khảo sát thì dự toán chi phí khảo sát xây dựng công trình đã phê duyệt nói trên được dùng để làm cơ sở ký kết hợp đồng khảo sát.
- Trường hợp thi công khảo sát các công trình trong điều kiện ở những vùng nước mặn, nước lợ thì chi phí máy trong đơn giá được điều chỉnh với hệ số 1,055.
- Đối với những công tác khảo sát mới chưa có trong hệ thống định mức xây dựng đã được công bố thì chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức do Bộ Xây dựng hướng dẫn để xây dựng định mức cho công tác trên hoặc vận dụng các định mức tương tự ở công trình khác để quyết định áp dụng.
Trường hợp sử dụng các định mức khảo sát mới chưa có nêu trên làm cơ sở lập đơn giá để thanh toán đối với các gói thầu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước áp dụng hình thức chỉ định thầu thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định.
- Đối với những công tác khảo sát đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn điều chỉnh những định mức đó cho phù hợp để áp dụng cho công trình.
- 1Quyết định 787/QĐ.UBND-CN năm 2011 công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần Lắp đặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 983/QĐ-UB năm 1995 về Bộ đơn giá xây dựng cơ bản thống nhất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 2307/QĐ-UBND năm 2017 về công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bến Tre - Phần Khảo sát xây dựng
- 1Công văn 3256/UBND-TCĐT hướng dẫn điều chỉnh dự toán theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2Công văn 1593/UBND-TCĐT hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 3Quyết định 2307/QĐ-UBND năm 2017 về công bố bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bến Tre - Phần Khảo sát xây dựng
- 1Nghị định 118/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
- 2Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước
- 3Nghị định 99/2007/NĐ-CP về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Thông tư 05/2007/TT-BXD hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Thông tư 07/2007/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành.
- 7Công văn số 1779/BXD-VP về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Khảo sát Xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 8Công văn 5708/UBND-TCĐT hướng dẫn điều chỉnh dự toán theo mức lương tối thiểu mới từ 01/10/2011 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 9Quyết định 787/QĐ.UBND-CN năm 2011 công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần Lắp đặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10Quyết định 983/QĐ-UB năm 1995 về Bộ đơn giá xây dựng cơ bản thống nhất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Công văn 4890/UBND-TMXDCB về công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- Số hiệu: 4890/UBND-TMXDCB
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/12/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Cao Tấn Khổng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
