Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3547/SNV-XDCQ | Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Sở Nội vụ nhận được văn bản của một số Ủy ban nhân dân xã, phường[1] đề nghị hướng dẫn, trao đổi, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ về tinh giản biên chế và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Sau khi tổng hợp nội dung đề nghị của các đơn vị, đối chiếu quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP; Công văn số 12/CV-BCĐ ngày 20/6/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ; Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ và các ý kiến hướng dẫn có liên quan của Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ có ý kiến trao đổi, hướng dẫn chung theo nhóm nội dung như sau:
I. Nguyên tắc chung khi xem xét, giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Việc xem xét, giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp phải căn cứ đúng đối tượng, điều kiện, thời điểm nghỉ việc, thời gian công tác và mức phụ cấp hằng tháng hiện hưởng theo quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
Các xã, phường khẩn trương rà soát, hoàn thiện hồ sơ, giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bảo đảm đúng quy định; việc kết thúc hoạt động đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thực hiện trước ngày 31/5/2026 theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026.
II. Về việc bố trí tạm thời người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cũ đến trước ngày 31/5/2026
Tại mục 4 Công văn số 12/CV-BCĐ[2] ngày 20/6/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ hướng dẫn:
“Trường hợp cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã có nhu cầu sử dụng và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cũ có nguyện vọng tiếp tục được làm việc thì cấp ủy, chính quyền địa phương xem xét, bố trí tạm thời vào vị trí hỗ trợ công việc cho hoạt động của hệ thống chính trị của đơn vị hành chính cấp xã mới (cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương) hoặc tham gia các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đến trước ngày 31/5/2026 và tiếp tục được hưởng phụ cấp, các chế độ, chính sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành[3]. Trong thời gian này, nếu người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ việc thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.”
Theo đó, trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cũ có nguyện vọng tiếp tục làm việc và cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã có nhu cầu sử dụng thì được xem xét, bố trí tạm thời vào vị trí hỗ trợ công việc cho hoạt động của hệ thống chính trị của đơn vị hành chính cấp xã mới hoặc tham gia các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đến trước ngày 31/5/2026; trong thời gian này, nếu nghỉ việc thì được xem xét giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.
III. Về đối tượng xem xét giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP
1. Đối với trường hợp thôi chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nhưng vẫn tiếp tục giữ chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Những trường hợp là người hoạt động không chuyên trách cấp xã, đồng thời kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách tại thôn, tổ dân phố trước ngày 01/7/2025 hoặc sau ngày 01/7/2025 được bầu giữ chức danh người hoạt động không chuyên trách tại thôn, tổ dân phố thì không thuộc đối tượng nghỉ việc, hưởng chế độ theo quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.
2. Đối với trường hợp đang giữ chức danh trong các tổ chức Hội, đoàn thể
Căn cứ chủ trương tại Kết luận số 163-KL/TW[4] ngày 06/6/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, từ ngày 01/7/2025 không còn người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ngoài ra, căn cứ định hướng tại Văn bản số 12/CV-BCĐ2 ngày 20/6/2025 của Ban Chỉ đạo Chính phủ, các địa phương căn cứ tình hình thực tiễn và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của hệ thống chính trị ở cấp xã mới để sắp xếp tạm thời, kéo dài việc sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đến trước ngày 31/5/2026. Do đó, đối với trường hợp sau ngày 01/7/2025 mới được các cơ quan chức năng chỉ định giữ các chức danh như Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Người cao tuổi... thì không phải là đối tượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã để xem xét giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.
Trường hợp đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP, sau đó được bầu, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì thực hiện hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP. Đề nghị các xã, phường rà soát cụ thể từng trường hợp trên cơ sở quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Công văn số 12/CV-BCĐ ngày 20/6/2025 để thực hiện đúng quy định.
Riêng đối với trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã đã thôi làm công tác Hội, hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ, Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ và Thông tư số 03/2020/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.
Đề nghị các xã, phường căn cứ đúng các ý kiến nêu trên của Bộ Nội vụ và hồ sơ thực tế của từng trường hợp để xác định đối tượng; không mở rộng đối tượng ngoài phạm vi đã được Bộ Nội vụ hướng dẫn và ngoài quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.
IV. Về cách xác định phụ cấp hằng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp
Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP đã quy định phụ cấp hằng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là phụ cấp hằng tháng liền kề trước khi nghỉ việc, do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hằng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hằng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hằng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
Đề nghị các xã, phường căn cứ nội dung nêu trên để xác định phụ cấp hằng tháng hiện hưởng làm căn cứ tính trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; không tự xác định thêm các khoản phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm hoặc khoản hỗ trợ khác ngoài phạm vi quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.
V. Về xác định thời gian công tác để tính hưởng trợ cấp
Tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP quy định: “Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.”
Tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP đã quy định về thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng tinh giản biên chế (bao gồm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố), là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
Theo đó, đề nghị các xã, phường không tính thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc thời gian có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc phạm vi quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.
Trường hợp nội dung tại Biểu mẫu số 02 ban hành kèm theo Công văn số 7297/SNV-XDCQ ngày 02/12/2025 của Sở Nội vụ có cách hiểu khác với quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP thì đề nghị các xã, phường căn cứ trực tiếp quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP và nội dung hướng dẫn tại Công văn này để thực hiện, bảo đảm việc xác định thời gian công tác làm căn cứ tính trợ cấp đúng đối tượng, đúng phạm vi và đúng quy định.
VI. Về việc bầu, tuyển dụng, ký hợp đồng, bố trí lại sau khi đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP
Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP quy định: “Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.”
Như vậy, trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã nghỉ việc và hưởng chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP:
- Không phải hoàn trả số tiền trợ cấp đã nhận nếu (1) được tuyển dụng vào làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 hưởng lương từ nguồn thu của đơn vị sự nghiệp; (2) ký hợp đồng làm việc theo Nghị định số 173/2025/NĐ-CP; (3) ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP hoặc được tuyển chọn tham gia vào dân quân thường trực tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, tham gia lực lượng an ninh cơ sở; (4) được bầu, cử giữ các vị trí là người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (gồm: Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng Tổ dân phố; Chi hội trưởng các chi hội: Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội nông dân và Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ở thôn, tổ dân phố).
- Phải hoàn trả số tiền trợ cấp đã nhận nếu (1) được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước; (2) được bầu cử làm đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; (3) được bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
VII. Về việc xếp, điều chỉnh phụ cấp trong thời gian bố trí tạm thời
Theo Công văn số 12/CV-BCĐ ngày 20/6/2025, trường hợp cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã có nhu cầu sử dụng và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cũ có nguyện vọng tiếp tục làm việc thì được xem xét, bố trí tạm thời đến trước ngày 31/5/2026 và tiếp tục được hưởng phụ cấp, các chế độ, chính sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Như vậy, trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cũ được bố trí tạm thời hỗ trợ công việc theo Công văn số 12/CV-BCĐ thì tiếp tục hưởng phụ cấp, các chế độ, chính sách đã được Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành đối với chức danh đang được bố trí trước khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Việc điều chỉnh, xếp lại mức phụ cấp trong thời gian bố trí tạm thời chỉ thực hiện khi có căn cứ theo văn bản quy phạm pháp luật của cấp có thẩm quyền; trường hợp không có căn cứ điều chỉnh thì không thực hiện.
VIII. Thực hiện chính sách, chế độ đối với các đối tượng quy định tại các Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP ngày 17/9/2025 của Chính phủ, Sở Nội vụ có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP ngày 17/9/2025 của Chính phủ “Trường hợp có thời gian công tác từ đủ 15 tháng trở lên thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 tháng đầu công tác; từ tháng thứ 16 trở đi, cứ mỗi tháng được hưởng trợ cấp là 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Mức trợ cấp một lần được hưởng tối đa không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng”.
Như vậy, trường hợp có thời gian công tác từ đủ 33 tháng trở lên thì số tháng tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp một lần đạt mức tối đa theo quy định, nhưng không vượt quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng.
Đề nghị các xã, phường căn cứ đúng đối tượng, điều kiện, thời điểm hưởng chính sách và mức trợ cấp quy định tại Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP để thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền hoặc còn cách hiểu khác nhau thì tổng hợp, báo cáo Sở Nội vụ để được xem xét, hướng dẫn hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
IX. Về việc xác định cơ quan giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách nghỉ theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP
Ngày 16/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025. Theo đó, tại khoản 114 Điều 1 Nghị quyết số 1656/NQ- UBTVQH15, xã Đông Anh được thành lập trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cổ Loa, Đông Hội, Mai Lâm; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đông Anh và các xã Tàm Xá, Tiên Dương, Vĩnh Ngọc, Xuân Canh; phần còn lại của các xã Liên Hà, Dục Tú, Uy Nỗ, Việt Hùng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 113 Điều 1 Nghị quyết số 1656/NQ- UBTVQH15.
Đối với các trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, nếu thuộc địa bàn các đơn vị hành chính cấp xã cũ được sắp xếp để hình thành xã Đông Anh và hiện nay do xã Đông Anh quản lý, theo dõi, bố trí tạm thời vào vị trí hỗ trợ công việc cho hoạt động của hệ thống chính trị của xã Đông Anh hoặc tham gia các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn xã Đông Anh đến trước ngày 31/5/2026, tiếp tục được hưởng phụ cấp, chế độ, chính sách theo quy định đã được Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành, thì UBND xã Đông Anh có trách nhiệm rà soát hồ sơ, xác định đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn và thực hiện giải quyết chế độ, chính sách đối với các trường hợp nghỉ theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP theo quy định hiện hành.
Trường hợp các cá nhân nêu tại văn bản của UBND xã Đông Anh không có tên trong danh sách tại các Quyết định của UBND Thành phố về điều động, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hoạt động không chuyên trách khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, đề nghị UBND xã Đông Anh căn cứ hồ sơ quản lý, quá trình công tác, quyết định phân công/bố trí trước đây, thực tế quản lý sau sắp xếp và các quy định hiện hành để rà soát, xác định rõ từng trường hợp có thuộc đối tượng, điều kiện giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP hay không; trường hợp đủ điều kiện thì UBND xã Đông Anh thực hiện trình tự, thủ tục giải quyết theo thẩm quyền, bảo đảm đúng đối tượng, đúng chế độ, không để phát sinh thiếu sót trong quá trình thực hiện.
Trên đây là ý kiến trao đổi, hướng dẫn của Sở Nội vụ đối với một số khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định số 154/2025/NĐ-CP. Đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ quy định của pháp luật, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền và nội dung nêu tại Công văn này để rà soát, giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bảo đảm đúng đối tượng, đúng chế độ, chính sách, đúng thẩm quyền và hoàn thành trước ngày 31/5/2026 theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các đơn vị kịp thời tổng hợp, báo cáo Sở Nội vụ để xem xét, hướng dẫn hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
|
| KT. GIÁM ĐỐC |
[1] Gồm các đơn vị có văn bản đề nghị và được Sở Nội vụ tổng hợp trả lời tại Công văn này: UBND phường Định Công (Công văn số 1258/UBND-VHXH ngày 18/5/2026); UBND phường Hoàn Kiếm (Công văn số 1367/UBND-VHXH ngày 13/5/2026); UBND phường Kim Liên (Công văn số 1568/UBND-VHXH ngày 11/5/2026); UBND phường Long Biên (Công văn số 1402/UBND-VHXH ngày 21/5/2026); UBND phường Thanh Xuân (Công văn số 874/UBND-VHXH ngày 29/4/2026); UBND phường Xuân Đỉnh (Công văn số 490/UBND- VHXH ngày 19/3/2026); UBND xã Thuận An (Công văn số 2409/UBND-VHXH ngày 19/5/2026 và văn bản đề nghị của đơn vị); UBND xã Bình Minh (Công văn số 919/UBND-VHXH ngày 12/5/2026); UBND xã Cổ Đô (Công văn số 907/UBND-VHXH ngày 13/5/2026); UBND xã Hòa Xá (Công văn số 98/UBND-VHXH ngày 20/01/2026 và văn bản đề nghị của đơn vị); UBND xã Phúc Sơn (Công văn số 419/UBND ngày 10/4/2026); UBND xã Quảng Oai (Công văn số 707/UBND-VHXH ngày 05/5/2026); UBND xã Tam Hưng (Công văn số 1255/UBND-VHXH ngày 04/5/2026); UBND xã Hoài Đức (Công văn số 1045/UBND-VHXH ngày 15/5/2026); UBND xã Ứng Hòa (Công văn số 1054/UBND-VHXH ngày 14/5/2026); UBND xã Thường Tín (Công văn số 1308/UBND-VHXH ngày 22/5/2026); UBND xã Vân Đình (Công văn số 923/UBND-VHXH ngày 20/5/2026); UBND xã Đông Anh (Công văn số 1739/UBND-VHXH ngày 20/5/2026); UBND phường Tây Mỗ (Công văn số 716/UBND-VHXH ngày 16/5/2026); UBND xã Vật Lại (Công văn số 891/UBND-VHXH ngày 20/5/2026); UBND xã Suối Hai (Công văn số 591/UBND-VHXH ngày 21/5/2026); UBND xã Bất Bạt (Công văn số 908/UBND-VHXH ngày 20/5/2026); UBND xã Hát Môn (Công văn số 1354/UBND-VHXH ngày 22/5/2026); UBND xã Phù Đổng (Công văn số 2035/UBND- VHXH ngày 04/5/2026); UBND xã Thanh Trì (Công văn số 892/UBND-VHXH ngày 21/5/2026)
[2] Văn bản số 12/CV-BCĐ ngày 20/6/2025 của Ban Chỉ đạo về sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ về việc hướng dẫn một số nội dung đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
[3] Các Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh đã ban hành theo quy định của Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
[4] Kết luận số 163-KL/TW ngày 06/6/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ khi sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính theo các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
- 1Hướng dẫn 02/HD-UBND năm 2025 thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế tại tỉnh Vĩnh Long
- 2Công văn 4214/SNV-TCBC&TCPCP năm 2026 tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã do Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Quyết định 31/2026/QĐ-CTUBND ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách đối tượng và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1Nghị định 150/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Cựu chiến binh
- 2Nghị định 157/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 150/2006/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Cựu chiến binh
- 3Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với Cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
- 5Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 6Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 7Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế
- 8Kết luận 163-KL/TW năm 2025 thực hiện nội dung, nhiệm vụ khi sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính theo các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 9Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Công văn 12/CV-BCĐ năm 2025 hướng dẫn nội dung đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp do Ban Chỉ đạo sắp xếp ĐVHC các cấp và xây dựng mô hình tổ chức CQĐP 02 cấp của Chính phủ ban hành
- 11Nghị định 173/2025/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- 12Hướng dẫn 02/HD-UBND năm 2025 thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế tại tỉnh Vĩnh Long
- 13Nghị quyết 07/2025/NQ-CP về Chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW do Chính phủ ban hành
- 14Công văn 7297/SNV-XDCQ năm 2025 giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP do Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 4214/SNV-TCBC&TCPCP năm 2026 tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã do Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16Quyết định 31/2026/QĐ-CTUBND ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách đối tượng và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 17Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026 sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 3547/SNV-XDCQ năm 2026 hướng dẫn, trao đổi, giải quyết một số khó khăn, vướng mắc khi thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP do Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 3547/SNV-XDCQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2026
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Xuân Lưỡng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
