Công văn số 3337/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về việc xử lý tính phạt chậm nộp thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho các đối tượng nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế quản lý trực tiếp ở các cấp và các tổ chức, cá nhân nộp thuế có phát sinh nợ thuế, chậm nộp tiền thuế thuộc diện bị xử lý phạt chậm nộp theo quy định pháp luật.
Nội dung cốt lõi về xử lý tính phạt chậm nộp thuế
- Nguyên tắc xử lý phạt chậm nộp: Việc tính và phạt chậm nộp thuế phải được thực hiện đúng quy định pháp luật, đồng thời xem xét các yếu tố khách quan, khó khăn thực tế của người nộp thuế để có biện pháp xử lý phù hợp, tránh gây thêm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp đang gặp khủng hoảng hoặc khó khăn bất khả kháng.
- Các trường hợp được xem xét xử lý: Hướng dẫn cụ thể về việc phân loại các khoản nợ thuế, xác định rõ nguyên nhân chậm nộp do khách quan (như thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, hoặc do thay đổi chính sách nhà nước) để làm căn cứ miễn, giảm hoặc tạm hoãn tính phạt chậm nộp cho đối tượng nộp thuế.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị xử lý: Quy định chi tiết về các loại giấy tờ, tài liệu chứng minh lý do chậm nộp mà người nộp thuế cần chuẩn bị để trình cơ quan thuế có thẩm quyền xem xét, giải quyết việc miễn hoặc giảm phạt chậm nộp.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm rà soát, đối chiếu số liệu nợ thuế, hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ và thực hiện việc miễn, giảm phạt chậm nộp đúng thẩm quyền, đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng đối tượng.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các quy định hướng dẫn tại văn bản này là căn cứ để cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện việc xử lý nợ thuế và phạt chậm nộp trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3337/TC/TCT | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3337 TC/TCT NGÀY 5 THÁNG 04 NĂM 2002 VỀ VIỆC XỬ LÝ TÍNH PHẠT CHẬM NỘP THUẾ
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Bộ Tài chính nhận được Công văn số 880/TCHQ-KTTT ngày 28/02/2002 của Tổng cục Hải quan về việc đề nghị xử lý phạt chậm nộp thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thì thời hạn nộp thuế, tính phạt chậm nộp thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2, mục III, phần C Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp lô hàng nhập khẩu của doanh nghiệp đã được áp dụng thời hạn nộp thuế 9 tháng hoặc hơn 9 tháng, nhưng chỉ xuất khẩu một phần sản phẩm thì bị xử lý phạt chậm nộp thuế theo quy định cụ thể sau đây:
Đối với phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã sử dụng vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu đã thực xuất khẩu sản phẩm thì tính phạt chậm nộp thuế bắt đầu kể từ ngày quá thời hạn nộp thuế theo thông báo của cơ quan Hải quan đến ngày thực nộp thuế; Đối với phần nguyên liệu, vật tư của lô hàng nhập khẩu còn lại không xuất khẩu thì tính phạt chậm nộp thuế kể từ ngày thứ 31 tính từ ngày nhận được thông báo thuế của cơ quan Hải quan đến ngày thực nộp thuế.
Ngoài việc tính phạt nêu trên, doanh nghiệp còn bị xử lý vi phạm theo pháp luật; đồng thời, doanh nghiệp không được tiếp tục áp dụng thời hạn nộp thuế 9 tháng (hoặc hơn 9 tháng) của các lô hàng sau (trừ trường hợp sản phẩm đã thực xuất khẩu).
Bộ Tài chính đề nghị Tổng cục Hải quan thông báo cho các doanh nghiệp và chỉ đạo Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất, quản lý chặt chẽ nhằm đảm bảo khuyến khích sản xuất trong nước, khuyến khích xuất khẩu, chống thất thu cho NSNN.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
- 1Công văn số 8146/TC/TCT ngày 7/08/2003 của Bộ Tài chính về việc Phạt chậm nộp thuế
- 2Công văn 880/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn bổ sung việc xét miễn thuế hàng quà biếu, tặng
- 3Công văn 4037/TCHQ-TXNK vướng mắc trong việc ấn định thuế, tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4168/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4971/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 8146/TC/TCT ngày 7/08/2003 của Bộ Tài chính về việc Phạt chậm nộp thuế
- 2Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 3Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 880/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn bổ sung việc xét miễn thuế hàng quà biếu, tặng
- 5Công văn 4037/TCHQ-TXNK vướng mắc trong việc ấn định thuế, tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4168/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4971/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3337/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc xử lý tính phạt chậm nộp thuế
- Số hiệu: 3337/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/04/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
