Công văn 3241/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về chính sách thuế nhập khẩu đối với mặt hàng gạch chịu lửa ma nhê các bon. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất cách phân loại áp mã số thuế và xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với nhóm mặt hàng vật liệu chịu lửa chuyên dùng trong các ngành công nghiệp nặng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với cơ quan hải quan các cấp trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan, kiểm tra áp mã thuế và các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu mặt hàng gạch chịu lửa ma nhê các bon phục vụ sản xuất công nghiệp, đặc biệt là trong ngành luyện kim và sản xuất xi măng.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về thuế nhập khẩu
- Nguyên tắc phân loại và áp mã số thuế (mã HS): Hướng dẫn chi tiết việc xác định mã số thuế đối với mặt hàng gạch chịu lửa ma nhê các bon dựa trên thành phần cấu tạo hóa học (hàm lượng magnesia và carbon) và quy trình chế tạo. Việc phân loại phải đối chiếu chính xác với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu: Xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc các mức thuế suất ưu đãi đặc biệt (nếu doanh nghiệp xuất trình được chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O hợp lệ theo các hiệp định thương mại tự do). Hướng dẫn này nhằm xóa bỏ sự thiếu thống nhất trong việc áp thuế giữa các cục hải quan địa phương đối với cùng một chủng loại sản phẩm.
- Yêu cầu về hồ sơ và giám định kỹ thuật: Trong trường hợp có sự nghi ngờ hoặc tranh chấp về thành phần cấu tạo của gạch chịu lửa, cơ quan hải quan và doanh nghiệp cần căn cứ vào tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất hoặc thực hiện trưng cầu giám định tại các cơ quan có thẩm quyền để làm cơ sở áp mã thuế chính xác.
Hiệu lực thi hành
Công văn 3241/TC/TCT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này là căn cứ pháp lý để cơ quan hải quan và doanh nghiệp giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc áp thuế nhập khẩu cho mặt hàng gạch chịu lửa ma nhê các bon.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3241/TC/TCT | Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3241 TC/TCT NGÀY 04 THÁNG 04 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ NHẬP KHẨU GẠCH CHỊU LỬA MANHÊ - CÁCBON
| Kính gửi: | - Công ty xuất nhập khẩu Lạng Sơn |
Bộ Tài chính nhận được công văn số 54/XNK-CV ngày 28/02/2002 của Công ty xuất nhập khẩu Lạng Sơn về việc xin áp mã số thuế đối với mặt hàng gạch chịu lửa manhê-cácbon; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số nhóm, mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu; công văn số 577 TC/TCT ngày 17/01/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại hàng hoá; Tham khảo Bản giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu; thì:
Mặt hàng gạch chịu lửa manhê-cácbon (MgO-C) thuộc nhóm 6902, mã số 69021000 hoặc 69029000 (tuỳ theo tính chất lý hoá của loại gạch chịu lửa), thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 10% (mười phần trăm).
Bộ Tài chính có ý kiến để Công ty xuất nhập khẩu Lạng Sơn được biết và thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 577/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phân loại hàng hoá
Công văn 3241/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc thuế nhập khẩu gạch chịu lửa ma nhê các bon
- Số hiệu: 3241/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/04/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/04/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
