Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 10 – THANH HÓA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2025/QĐST - HNGĐ

Thanh Hóa, ngày 23 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 56/2025/TLST- HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Cầm Thị N – Sinh năm: 1974.

Địa chỉ: Đ, thôn V, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

Số CCCD: [...].

Bị đơn: Anh Hà Văn K – Sinh năm: 1975.

Địa chỉ: Đ, thôn V, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

Số CCCD: [...].

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6, 19 và điểm a khoản 5 Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cầm Thị N và anh Hà Văn K.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Chị Cầm Thị N và anh Hà Văn K thống nhất thuận tình ly hôn;
    • - Về con chung: Chị Cầm Thị N và anh Hà Văn K có 02 con chung:

      Tên là: Hà Mạnh S – Sinh ngày: 12/03/1993, giới tính: Nam và cháu Hà Thị T – Sinh ngày 15/07/1995, giới tính: Nữ, các cháu khỏe mạnh phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện các cháu đã trưởng thành và trên 18 tuổi nên Tòa án ko giải quyết về con chung.

    • - Về tài sản và công nợ chung: Chị Cầm Thị N và anh Hà Văn K thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Cầm Thị N chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (Ly hôn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0001352 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự khu vực 10 – Thanh Hóa. Công nhận chị N đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Hà Văn K không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 10 – Thanh Hóa;
  • - Phòng THADS khu vực 10 – Thanh Hóa;
  • - TAND tỉnh Thanh Hoá;
  • - UBND xã Thắng Lộc, tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Ngô Công Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 74/2025/QĐST - HNGĐ ngày 23/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 74/2025/QĐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Cầm Thị N ly hôn Hà Văn K
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger