|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 35/2026/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 829/2025/TLST – HNGĐ ngày 15/10/2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Phạm Đức T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số C đường T, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Bà Trần Phạm Hải Đ, sinh năm 2000. Địa chỉ: Thôn P, xã T, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Phạm Đức T và bà Trần Phạm Hải Đ là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2024, ngày 19/9/2024 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nam Định (Nay là xã N, tỉnh Ninh Bình).
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 04/8/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/12/2025, ông Phạm Đức T và bà Trần Phạm Hải Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Không có con chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Phạm Đức T và bà Trần Phạm Hải Đ đã thực sự tự nguyện ly hôn, con chung không có, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Phạm Đức T và bà Trần Phạm Hải Đ thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2024, ngày 19/9/2024 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nam Định (Nay là xã N, tỉnh Ninh Bình) hết hiệu lực.
- - Về con chung: Không có.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Đức T chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Trần Phạm Hải Đ chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0027079 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Minh Loan |
2
Quyết định số 35/2026/QÐST-HNGĐ ngày 07/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 35/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
